Chào mừng đến với ACQB Forum ( Đăng nhập | Đăng kí | Quên mật khẩu )
ACQB
Từ khoá liên quan: bai tap, hoa hoc, vat ly, the duc, sinh hoc, thuc vat, khoa hoc, hsg quoc gia, thoi gian
2 Trang V   1 2 >  
Tạo chủ đề mới Trả lời
> Đề thi HSG môn sinh học năm học 2008-2009
Đặng T. Khánh Quyên
bài viết Nov 27 2008, 07:56 PM
Bài đăng #1


Đại tá
***
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 711, Likes: 100 chi tiết
ACQBer
Khoá học: 06-09
Thành viên lớp Sinh


---------------------------------------------------------------------------------------

Đề thi HSG môn sinh học năm học 2008-2009

KÌ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

MÔN SINH HỌC – VÒNG 1 – NĂM HỌC 2008-2009

( Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề)




Câu 1: (2,0 điểm )

So sánh hai loại bào quan trong tế bào thực vật có khả năng tổng hợp ATP.

Câu 2: (1,0 điểm)

a/ Hệ sắc tố quang hợp của thực vật bậc cao gồm những nhóm sắc tố nào?

b/ Sự khác nhau giữa diệp lục a và b về quang phổ hấp thụ.

Câu 3: ( 2,0 điểm)

a/ Ở động vật ăn thịt, vì sao các sản phẩm tiêu hoá được tiêu hoá chủ yếu ở ruột non?

b/ Vì sao chim là động vật hô hấp hiệu quả nhất trên cạn?

c/ Nêu đặc tính của động mạch thích nghi với chức năng của nó?

Câu 4: ( 1,0 điểm)

Hãy nêu chiều hướng tiến hoá của các hình thức cảm ứng ở động vật?

Câu 5: ( 2,0 điểm)

Cho 3 cặp gen Aa, Bb, Dd, mối gen quy định 1 tính trạng và nằm trên các cặp nhiễm sắc thể khác nhau. Các gen ký hiệu bằng chữ hoa là trội hoàn toàn so với các gen ký hiệu bằng chữ thường. Không cần viết sơ đồ lai. Hãy xác định:

a/ Tỷ lệ loại giao tử ABD từ cơ thể có kiểu gen AaBbDd

b/ Tỷ lệ loại giao tử ABD từ cơ thể có kiểu gen AaBBDd

c/ Tỷ lệ loại hợp tử AaBbDd từ phép lai: AaBbDd x AaBbDd

d/ Tỷ lệ loại kiểu hình A-B-D- từ phép lai : AABbdd x aabbDd

e/ Tỷ lệ loại kiểu hình aaB-D- từ phép lai AaBbDD x AaBbDd



Câu 6: ( 2,0 điểm)

a/ Sự khác biệt giữa đột biếm gen và đột biến nhiễm sắc thể ( cấp độ,cơ chế phát sinh, cơ chế biểu hiện, tính chất, vai trò).

b/ Xét 2 cặp NST tương đồng ở trong tế bào có kí hiệu Aa, Bb. Tế bào này khi giảm phân cho các loại giao tử, ví dụ:

- Loại giao tử thứ nhất: AB, ab; - Loại giao tử thứ hai: ABB, abb;

- Loại giao tử thứ ba: ABb, aBb; - Loại giao tử thứ tư: AaBb.

Giải thích vì sao có các loại giao tử khác nhau đó?





KÌ THI HỌC SINH GIỎI TỈNH LỚP 12

MÔN SINH HỌC – VÒNG 2 – NĂM HỌC 2008-2009

( Thời gian làm bài: 180 phút, không kể thời gian giao đề)







Câu 1: ( 1,5 điểm)

a/ Vì sao trong quá trình tự nhân đôi của phân tử AND cần phải có đoạn ARN mồi? Cơ chế thay thế đoạn mồi bằng đoạn AND tương ứng.

b/ Những đặc điểm nào của mã di truyền thể hiện tính thống nhất và đa dạng của sinh giới?

Câu 2: (2,25 điểm)

a/ Sự khác nhau giữa di truyền phân li độc lập với hoán vị gen.

b/ Lấy 2 ví dụ về phép lai phân tích thuộc 2 quy luật di truyền đều cho tỷ lệ phân li kiểu hình là 1:1:1:1 ( trong trường hợp các gen phân li độc lập).

Câu 3: (2,25 điểm)

Một gen có 3900 liên kết hidrô và hiệu số giưũa guanine với loại nucleotit khác không bổ sung với nó bằng 10% tổng số nucleotit của gen. hãy xác định:

a/ Số lượng từng loại nucleotit của gen.

b/ Số lượng từng loại nucleotit của gen có trong tế bào khi tế bào chứa gen đó đang ở kì giữa của nguyên phân.

c/ Số lượng từng loại nucleotit của gen sau khigen bị đột biến ở các dạng. ( cho biết đột biến chỉ lien quan đến một cặp nucleotit)

Câu4: (2,0 điểm)

Cho một dòng lông đen lai với 3 dong khác được kết quả như sau:

Phép lai 1
P:Lông đen x lông nâu
F1: 100% lông đen
F2:75%lông đen : 25% lông nâu

Phép lai 2
P:Lông đen x lông xám
F1:100% lông đen
F2:75% lông đen : 25% lông xám

Phép lai 3
P:Lông đen x lông trắng
F1:100% lông đen
F2:56,25% lông đen : 18,75% lông nâu : 18,75% lông xám :6,25% lông trắng
Hãy giải thích kết quả và viết sơ đồ lai cho các phép lai trên.

Câu 5 (2,0 điểm): Ở một loài thú locut qui định màu mắt gồm 3 alen và theo thứ tự trội hoàn toàn như sau: A>a>a1.

Trong đó: A quy định tính trạng màu mắt đỏ, a quy định tính trạng màu mắt nâu, a1 quy định màu mắt xanh. Quá trình ngẫu phối ở một quần thể có tỉ lệ kiểu hình là: 0,51 mắt đỏ; 0,24 mắt nâu; 0,25 mắt xanh.

a/ Xác định tần số tương đối của 3 alen trên.

b/ Thành phần kiểu gen của quần thể trên như thế nào?

c/ Xác suất để sinh ra một cá thể có màu mắt nâu thuần chủng từ bố mắt đỏ, mẹ mắt nâu là bao nhiêu?


Ai làm câu 5c đề thi vòng 2 cho em với. Làm luôn cả đề càng tốt. 85.gif 48.gif
CÁC CHỦ ĐỀ KHÁC:


Bài viết này đã được Đặng T. Khánh Quyên sửa chữa vào: Nov 27 2008, 08:02 PM
 
Đặng T. Khánh Quyên
bài viết Nov 29 2008, 07:44 PM
Bài đăng #2


Đại tá
***
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 711, Likes: 100 chi tiết
ACQBer
Khoá học: 06-09
Thành viên lớp Sinh


---------------------------------------------------------------------------------------
ĐÁP ÁN KÌ THI HSG TỈNH LỚP 12

MÔN SINH HỌC – VÒNG I – NĂM HỌC 2008 – 2009





Câu 1:

Hai loại bào quan trong tế bào thực vật có khả năng tổng hợp ATP là ti thể và lục lạp. ( 0,25 điểm)

a/ Giống nhau:

- Đều là bào quan trong tế bào chất, có màng kép, số lượng biến đổi tuỳ loại tế bào.( 0,125 điểm)

- Bên trong đều chứa chất nền là protein ( cơ chất), có độ nhớt và có tính chiết quang. ( 0,125 điểm)

- Đều có Ribỗôm loại 70s ( 0,125 điểm)

- Đều là bào quan có khả năng tái sinh, chứa AND đặc thù. ( 0,125 điểm)

b/ Khác nhau:

Số lượng

(0,25 điểm)

TT:Có nhiều ở TB hoạt động mạnh như đỉnh sinh trưởng, mô phân sinh, TB tiết

LL:Có nhiều ở tế bào mô giậu của lá

Hình dạng, kích thước

(0,25 điểm)

TT:Que, dài 10-4 – 10-3 mm, rộng 10-5 - 5.10-4 mm

LL:Bầu dục, 4.10-4 – 10.10— 4 mm

Cấu trúc (0,5 điểm)
TT:
- màng kép, màng trong gấp lại thành các gờ răng lược (mào) ( 0,25 điểm)

- màng trong chứ hê enzim

- Ôxi xôm, chứa đầy đủ enzim photpho rin hoá ôxi hoá

LL:
- Màng kép, không gấp khúc

- Gồm grana và strôma

- Quang tô xôm, chứa đầy đủ hệ enzim oxi hoá khử

Chức năng

(0,25 điểm)

TT: Biến đổi các hợp chất hữu cơ thành ATP, dung cho các hoạt động sống của TB

LL:Biến đổi quang năng thành hoá năng, tích luỹ trong các hợp chất hữu cơ



Câu 2:

a/ Hệ sắc tố quang hợp của thực vật bậc cao gồm 2 nhóm sắc tố: diệp lục, carotenoit (0,5 điểm)

b/ Sự khác nhau giữa diệp lục a và diệp lục b về quang phổ hấp thụ:

- Diệp lục a hấp thụ ánh sáng có bước song dài chủ yếu ở vùng đỏ(0,25 điểm)

- Diệp lục b hấp thụ ánh sang có bước sóng ngắn hơn ( xanh tím) (0,25 điểm)

Câu 3:

a/ Ở động vật ăn thịt, thức ăn được tiêu hoá chủ yếu trong ruột non vì:

- Tại ruột non, có đủ các loại enzim biến đổi tất cả các loại thức ăn thành chất đơn giản. (0,125 điểm)

- Ruột non dài nên hấp thụ triệt để các sản phẩm của quá trình tiêu hoá (0,125 điểm)

- Có nhiều nếp gấp, trên đó có các lông ruột và các lông cực nhỏ nằm trên bề mặt lông ruột tăng diện tích hấp thụ. Trên bề mặt có các enzim giúp cho sự hấp thụ triệt để thức ăn(0,25 điểm)

- Cấu trúc lông ruột phù hợp với chức năng hấp thụ thức ăn. (0,25 điểm)

b/ Chim là động vật hô hấp hiệu quả nhất trên cạn vì:

- Phổi rất phát triển, có đầy đủ 5 đặc điểm của bề mặt trao đổi khí. (0,25 điểm)

Có hệ thống túi khí: (0,5 điểm)

+ Khi hít vào, không khí giàu oxi đi vào phổi và các túi khí phía sau phổi

+ khi thở ra, không khí từ phổi và các túi khí phía trước ra ngoài, đồng thời không khí giàu oxi từ các túi khí phía sau đi vào phổi.

+ Khi hít vào và thở ra đều có không khí giàu oxi qua phổi để khuếch tán vào máu

c/ Đặc tính của động mạch thích nghi với chức năng của nó:

- Tính đàn hồi: . ( 0,25 điểm)

+ Giúp dòng máu chảy lien tục trong mạch

+ lượng máu lưu chuyển trong mạch được tăng lên

+ hiệu suất bơm máu của tim cũng cao

- Tính co bóp: giúp động mạch thay đổi tiết diện để điều hoà lượng máu đến các bộ phận khác của cơ thể. ( 0,25 điểm)

Câu 4:

Chiều hướng tiến hoá của các hình thức cảm ứng ở động vật:

- Về cơ quan cảm ứng: từ chỗ chưa có cơ quan chuyên trách đến chỗ có cơ quan chuyên trách thu nhận kích thích và trả lời kích thích. Ở động vật có hệ thầnkinh, từ dạng lưới đến thần kinh dạng chuỗi hạch và cuối cùng là thần kinh dạng ống . ( 0,25 điểm)

- Về cơ chế cảm ứng ( sự tiếp nhận và trả lời kích thích) : từ chỗ chỉ là sự biến đổi về cấu trúc các phân tử protein gây nên sự vận động của chất nguyên sinh (ở các động vật dơn bào) đến sự tiếp nhận, dẫn truyền kích thích và trả lời lại các kích thích (ở động vật đa bào) . ( 0,25 điểm)

- ở các động vật có hệ thần kinh: từ từng phản xạ đơn đến chuỗi phản xạ, từ phản xạ không điều kiện đến phản xạ có điều kiện, nhờ đó mà cơ thể có thể thích ứng linh hoạt trước mọi sự thay đổi của điều kiện môi trường. . ( 0,25 điểm)

- Sự hoàn thiện của các hình thức cảm ứng là kết quả của quá trình phát triển lịch sử, đảm bảo cho cơ thể thích nghi để tồn tại và phát triển. . ( 0,25 điểm)

Câu 5:

a/ Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cơ thể AaBbDd = 1/8 . ( 0,25 điểm)

b/ Tỉ lệ loại giao tử ABD từ cơ thể AaBBDd = ¼ . ( 0,25 điểm)

c/ tỉ lệ loại hợp tử AaBbDd từ phép lai AaBbDd x AaBbDd (0,5 điểm)

Aa x Aa => 1/4 AA : 2/4 Aa : 1/4aa

Bb x Bb => 1/4 BB : 2/4 Bb : ¼ bb

Dd x Dd => ¼ DD : 2/4 Dd : ¼ dd

è AaBbDd = 2/4x2/4x2/4 = 8/64 hay 1/8

d/ Tỉ lệ loại kiểu hình A-B-D- từ phép lai: AABbdd x aabbDd (0,5 điểm)

AA x aa => 100% Aa

Bb x bb => ½ Bb : ½ bb

Dd x dd => ½ Dd : ½ dd

è A-B-D- = 1x ½ x1/2 = ¼

e/ Tỉ lệ loại kiểu hình aaB-D- từ phép lai AaBbDD x AaBbDd (0,5 điểm)

Aa x Aa => ¾ A- : ¼ aa

Bb x Bb => ¾ B- : ¼ bb

DD x Dd => 100% D-

è aaB-D- = ¼ x3/4 x1 = 3/16



Câu 6:

a/ Sự khác nhau giữa đột biến gen và đột biến NST:

- Đột biến gen là đột biến ở cấp độ phân tử, lien quan đến một hoặc một số cặp nuclêotit. Còn đột biến NST là biến đổi ở cấp độ tế bào, có thể lien quan đến một hoặc một số gen( 0,25 điểm)

- Cơ chế phát sinh: Đột biến gen phát sinh do sự sai sót trong quá trình sao chép của AND. Còn đột biến NST do NST bị phá vỡ cấu trúc, hoặc ảnh hưởng đến sự nhân đôi, phân li, tiếp hợp không bình thường, hoặc do sự trao đổi chéo, sự chuyển đoạn của các NST. (0,25 điểm)

- Cơ chế biểu hiện: Đột biến NST được thể hiện ngay trong đời cá thể( nếu xảy ra từ lúc hợp tử mới phân chia) hoặc thể hiện ở đời sau ( nếu xảy ra trong giảm phân hình thành giao tử). Còn đột biến gen chỉ xuất hiện ở trạng thái lặn nên chỉ biểu hiện ra kiểu hình khi dạng đơn bội, còn ở thể lưỡng bội phải qua nhiều thế hệ ĐB gen mới thể hiện. ( 0,25 điểm)

- Tính chất: ĐB gen làm cấu trúc một gen thay đổi dẫn đến sự thay đổi trong cấu trúc protein, biểu hiện ở sự thay đổi một vài tính trạng. Còn ĐB NST thường làmd thay đổi cả một bộ phận, 1 cư quan của một cơ thể. ( 0,25 điểm)

- Vai trò: So với ĐB NST thì ĐB gen ít ảnh hưởng đến sức sống của cơ thể và ĐB gen là nguồn nguyên liệu chính của quá trình tiến hoá và chọn giống. ( 0,25 điểm)

b/ Giải thích các loại giao tử

- Loại giao tử thứ nhất: Đây là loại giao tử được sinh ra do giảm phân bình thường, mang n NST ( 0,25 điểm)

- Loại giao tử thứ hai: Đây là loại giao tử được sinh ra do giảm phân không bình thường, cặp NST có kí hiệu Bb không phân li ở kì giữa sang kì sau của giảm phân II. Cong giảm phân I thì phân li bình thường, loại giao tử này kí hiệu là n+1. ( 0,25 điểm)

- Loại giao tử thứ 3: Đây là loại giao tử được sinh ra do giảm phân không bình thường, cặp NST có kí hiệu Bb không phân li ở kì giữa sang kì sau của giảm phân I. còn giảm phân II thì phân li bình thường. Loại giao tử này được kí hiệu n+1. ( 0,125 điểm)

- Loại giao tử thứ 4: đây là loại giaotử được sinh ra do giảm phân không bình thường, cả hai cặp NST đều không phân li ở kì giữa sang kì sau của giảm phân I. loại giao tử này mang 2n NST. (0,125 điểm)

























ĐÁP ÁN KÌ THI HSG TỈNH LỚP 12

MÔN SINH HỌC – VÒNG II – NĂM HỌC 2008 – 2009




Câu 1:

a/ Quá trình tự nhân đôi của AND cần đoạn ARN mồi vì enzim AND- polimeraza chỉ có hoạt tính polime khi có mạch khuôn mẫu và một đoạn polinucleotit có dầu 3’OH tự do để gắn đầu 5’ của mạch nuclêotit vào.

( 0,25 điểm)

Vì đoạn mồi là một đoạn ARN nên sau khi tổng hợp đoạn Okazaki thì nó phải được cắtbỏ và tổng hợp các nuclêotit mới để thaythế. Quá trình cắt bỏ đoạn mồi và tổng hợp các nuclêotit mới được thực hiện bởi enzim AND – polimeraza I. Enzim này cắt bỏ đoạn mồi và gắn các nuclêotit mới vào đầu 3’OH của đoạn Okazaki trước. . ( 0,25 điểm)



b/ Đặc điểm mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới: Mã di truyền phổ biến cho sinh vật đó là mã bộ 3, được đọc một chiều liên tục từ 5’đến 3’, có mã mở đầu, mã kết thúc, mã có tính đặc hiệu, mã có tính thoái hoá ( 0,5 điểm )

Đặc điểm mã di truyền phản ánh tính đa dạng cho sinh giới : mã di truyền có tính thoái hoá. ( 0,25 điểm)

Câu2:

a/ Sự khác nhau giữa di truyền phân li độc lập với hoán vị gen:

Phân li độc lập

Hoán vị gen



- Hai( hay nhiều ) gen nằm trên 2 (hay nhiều) cặp NST tương đồng khác nhau, phân li độc lập và tổ hợp tự do

-PLĐL có tính phổ biến

-PLĐL cho tỉ lệ các loại giao tử bằng nhau

-F1 dị hợp n cặp gen=> F2có số KG là 3n và có tỉ lệ (1:2:1)n, số KH là 2n với tỉ lệ (3:1)n

- Kết quả lai phân tích F1 dị hợp n cặp gen cho kết quả kiểu hình cới tỉ lệ (1:1)n

-Hai (hay nhiều) gen nằm trên 1 cặp NST tương đồng khác nhau, di truyền phụ thuộc nhau



-HVG đôi khi mới xảy ra

-HVG cho tỉ lệ các loại giao tử khác nhau( trừ TH f=50%)

- F1 dị hợp n cặp gen=> F2có số KG lớn hơn 3n và không theo tỉ lệ (1:2:1)n, số KH không theo tỉ lệ (3:1)n

- Kết quả lai phân tích F1 dị hợp n cặp gen cho kết quả kiểu hình với tỉ lệ khác (1:1)n

(0,25điểm)







(0,25điểm)

(0,25điểm)





(0,25điểm)





(0,25điểm)







b/ 2 ví dụ về phép lai phân tích thuộc 2 định luật khác nhau đều cho tỉ lệ kiểu hình là 1:1:1:1

- Định luật phân li độc lập, ví dụ ở đậu Hà Lan ( 0,5 điểm)

P: thân cao, hạt vàng x thân thấp, hạt vàng

AaBb aabb

G: AB, ab, Ab, aB ab

F1: Kiểu gen : 1 AaBb : 1 Aabb : 1 aaBb : 1 aabb

Kiểu hình : 1 thân cao hạt vàng (AaBb)

1 thân cao, hạt xanh (Aabb)

1 thân thấp hạt vàng (aaBb)

1 thân thấp hạt xanh (aabb)

- Định luật tương tác gen kiểu bổ trợ dạng 9:3:3:1, ví dụ sự di truyền tính trạng mào gà: ( 0,5 điểm)

P: mào hạt đào x mào hình lá

AaBb aabb

G: AB, ab, Ab, aB ab

F1: kiểu gen: 1AaBb : 1Aabb : 1 aaBb: 1aabb

kiểu hình: 1 mào hạt đào (AaBb)

1 mào hoa hồng(Aabb)

1 mào hạt đậu (aaBb)

1 mào hình lá (aabb)



Câu 3:

a/ Số lượng từng loại nuclêotit của gen:

- Tổng nuclêotit của gen (N):

hiệu số giữa G với loại nu khác chính là G – A. Theo điều kiện bài ra ta có: G – A = 10% tổng số nu của gen (1)

Ta lại có G+A= 50% tổng số nu của gen (2). từ (1) và (2) ta có hệ phương trình: G – A = 10%

G + A =50%

2G = 60% => G = 30%;A = 50%-30%=20%

Cũng theo điều kiện bài rat a có : 2A + 3G = 3900. Thay A và G vào ta có: 2x 20%N + 3x 30%N = 3900

giải ra ta có N = 3000 nu ( 0,5 điểm)

- Số nu từng loại của gen

G =X = 30% x 3000 = 900 nu ( 0,25 điểm)

A=T = 20% x 3000 = 600 nu ( 0,25 điểm)

b/ Số lượng nu từng loại của gen có trong tế bào khi tế bào chứa gen đó đang ở kì giữa của nguyên phân:

Ở kì giữa nguyên phân các NST đã ở trạng thái kép, do đó gen cũng đã nhân đôi và trong tế bào có 2 gen. Số nu từng loại của gen là :

A = T = 600 x 2 = 1200 nu ( 0,25 điểm)

G = X = 900 x 2 = 1800 nu ( 0,25 điểm)

c/ Số lượng từng loại nu khi gen bị đột biến:

gen bị đột biến mất 1 cặp nu( 0,25 điểm)

- Nếu mất cặp A-T:

A = T = 600 -1 = 599 nu; G = X =900 nu

- Nếu mấy cặp G –X:

G = X = 900 – 1 = 899 nu; A = T = 600 nu

gen bị đột biến thay 1 cặp nu này bằng 1 cặp nu khác: ( 0,25 điểm)

- Nếu thay cặp A-T bằng cặp G-X

A = T = 600 -1 = 599 nu; G = X =900 +1 = 901 nu

- Nếu thay cặp G –X bằng cặp A-T

G = X = 900 – 1 = 899 nu; A = T = 600 + 1 = 601 nu

- Nếu thay cặp nu giống nhau thì số lượng nu từng loại không thay đổi.



gen bị đột biến thêm 1 cặp nu( 0,25 điểm)

- Nếu mất cặp A-T:

A = T = 600 +1 = 601 nu; G = X =900 nu

- Nếu mấy cặp G –X:

G = X = 900 + 1 = 901 nu; A = T = 600 nu

Câu 4 :

Từ kết quả của 3 phép lai đều có KH 100% đen và giống 1 trong 2 bố mẹ => bố mẹ thuần chủng. ( 0,25 điểm)

- Từ kết quả F2 của phép lai 3 cho 4 KH với tỉ lệ 9:3:3:1. Tổng số kiểu tổ hợp là 16, Như vậy, tính trạng màu sắc lông do 2 cặp gen quy định và đã có tác động của qui luật tương tác gen, dạng 9:3:3:1. Đó là sự tương tác của 2 gen trội không alen với nhau và nằm trên NST thường.

F1 của phép lai 3 chứa 2 cặp gen dị hợp, kiểu gen là AaBb

( 0,25 điểm)



Qui ước: ( 0,25 điểm)

- Sự tác động bổ trợ của 2 gen trội A, B cho KH lông đen( KG A-cool.gif

- sự có mặt của gen trội A cho màu lông nâu ( KG A-bb)

- Sự có mặt của gen trội B cho màu lông xám (KG aaB-)

- Kiểu gen aabb cho màu trắng

Vậy dòng đen thuần chủng có KG AABB

Dòng nâu thuần chủng có KG AAbb ( 0,25 điểm)

Dòng xám thuần chủng có KG aaBB

Dòng trắng có KG aabb

- Sơ đồ lai

( 0,25 điểm)

* Phép lai 1: P lông đen x lông nâu

AABB AAbb

G AB Ab

F1 AABb ( 100% đen )

G F1­: AB; Ab

F2: KG :1AABB : 2AABb: 1AAbb

KH 3 lông đen (AAB-) : 1 lông nâu



( 0,25 điểm)

* Phép lai 2 : P lông đen x lông xám

AABB aaBB

G AB aB

F1 AaBB ( 100% đen )

G F1­: AB; aB

F2: KG :1AABB : 2AaBB: 1aaBB

KH 3 lông đen (A-BB) : 1 lông xám



( 0,5 điểm)* Phép lai 3 : P lông đen x lông trắng

AABB aabb

G AB ab

F1 AaBb ( 100% đen )

G F1­: AB; aB; Ab; ab

F2: KG :1AABB:2AaBB:1AAb : 2AABb

:4AaBb:2 Aabb :1aaBB:2aaBb: 1aabb

KH 9 lông đen (A-cool.gif : 3 lông nâu( A-bb):

3 lông xám(aaB-) :1lông trắng (aabb)

Câu 5 :

a/ Tần số tương đối của các alen:

- Gọi p là tần số tương đối của alen A

- Gọi q là tần số tương đối của alen a

- Gọi r là tần số tương đối của alen a1

Kiểu hình mắt đỏ mắt nâu mắt xanh

Kiểu gen AA, Aa, Aa1 aa, aa1 a1a1

Tần số KH p2 + 2pq+2pr q2 + 2 pr r2

0,51 0,24 0,25

( 0,25 điểm)

( 0,25 điểm) từ bảng trên ta có : p2 + 2qr + r2 = 0,24+0,25 = 0,49

ð ( q+r)2 = 0,49

ð q+r = 0,7

từ r2 = 0,25 => r = 0,5. Vậy q = 0,2 => p = 0,3

Tần số tương đối alen A = 0,3; alen a = 0,2; alen a1 = 0,5 ( 0,25 điểm)

b/ Thành phần kiểu gen của quần thể: ( 0,5 điểm)

theo công thức của định luật hecđi – vanbec ( p+q+r)2 ta có

( 0,3A + 0,2a + 0,5a1). ( 0,3A + 0,2a + 0,5a1) = 0,09 AA + 0,06 Aa + 0,15Aa1 + 0,06Aa +0,04aa + 0,1aa1 + 0,15 Aa1 + 0,1aa1 + 0,25a1a1 = 0,09AA + 0,12Aa + 0,3 Aa1 + 0,04 aa + 0,2 aa1 + 0,25 a1a1

c/ Xác suất để sinh ra một cá thể có màu mắt nâu thuần chủng từ bố mắt đỏ, mẹ mắt nâu:

cá thể màu mắt nâu thuần chủng có KG aa. nhận 1 giao tử a từ bố, 1 giao tử a từ mẹ => kiểu gen của bố mắt đỏ là Aa. mẹ mắt nâu có thể có 2 KG aa hoặc aa1. ( 0,25 điểm)

( 0,25 điểm) - Trường hợp 1 P: Bố mắt đỏ x mẹ mắt nâu

Aa aa

G: 0,5 A; 0,5a 1a

Xác suất cá thểmắt nâu(aa) : 0,12 x 0,5 x 0,04 = 0,0024



( 0,25 điểm) - Trường hợp 1 P: Bố mắt đỏ x mẹ mắt nâu

Aa aa1

G: 0,5 A; 0,5a 0,5a ; 0,5a1

Xác suất cá thể mắt nâu(aa) : 0,12 x 0,5 x 0,2 x 0,5 = 0,006

Bài viết này đã được Đặng T. Khánh Quyên sửa chữa vào: Nov 29 2008, 07:48 PM
 
Trần Quang Sơn
bài viết Dec 1 2008, 05:29 PM
Bài đăng #3


Trung tướng
****
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 1,429, Likes: 124 chi tiết
Học viện Ngân hàng
ACQBer
Khoá học: 02-05
Thành viên lớp Chuyên Toán


---------------------------------------------------------------------------------------
Môn thi: Sinh học
Ngày thi: 26/11/2008
Thời gian làm bài: 180 phút


Câu 1: ( 3 điểm )
1.Những điểm khác nhau cơ bản giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực? Kể tên các bào quan thường có ở tế bào nhân thực
2. Hãy cho biết trong các tế bào sau đây, tế bào nào là tế bào nhân thực?
a) Tế bào E.coli
b) Tế bào lông ruột
c) Tế bào vi khuẩn lam
d) Tế bào rễ cây họ đậu
e) Tế bào tảo
g) Tế bào vi khuẩn cộng sinh trong rễ cây họ đậu
h) Tế bào trùng amip
i) Tế bào bèo hoa dâu
k) Tế bào vi khuẩn
l) Tế bào hồng cầu không nhân
3. Vì sao khi nấu canh cua ( giã nhỏ cua lọc lấy nước để nấu canh) thì có hiện tượng đóng lại từng mảng nổi lên mặt nước nồi canh?

Câu 2 ( 2.5 điểm)
1. Cho biết chu trình nhân lên của virut trong tế bào vật chủ.
2. Nêu đặc điểm các pha sinh trưởng của quần thể vi khuẩn.
3. Có thể sử dụng kháng sinh penicillin để trị bệnh do virut gây ra được không?
Giải thích
4. Franken và Conrat đã tiến hành thí nghiệm tách lõi ARN ra khỏi vỏ prôtêin của hai chủng virut A và B. Cả hai chủng này đều có khả năng gây bệnh cho cây thuốc lá, nhưng khác nahu ở các vết tổn thương trên lá.
Lấy axit nuclêic của chủng A trộn với prôtêin của chủng B thì chúng tự lắp ráp để tạo thành virut lai. Nhiễm chủng virut lai thì cây bị bệnh nhưng phân lập từ lá cây bị bệnh lại được chủng virut A. Hãy giải thích kết quả trên.

Câu 3 ( 2.5 điểm)
1. Khi ứng dụng lên men lactic trong việc muối rau quả, một số học sinh nhận xét:

a) Vi khuẩn lactic đã phá vỡ tế bào làm cho rau quả tóp lại
b) Các loại rau quả đều có thể muối được dưa
c) Khi muối rau quả cho một lượng muối từ 4 % đến 6% khối lượng khô của rau chỉ để diệt vi khuẩn lên men thối
d) Muối dưa càng để lâu càng ngon

Theo em, từng nhận xét trên đúng hay sai? Giải thích?
2. Khi sản xuất rượu từ nguyên liệu gạo đã được nấu chín thì quá trình lên men rượu phải trải qua mấy giai đoạn? Cho biết vai trò của các vi sinh vật trong từng giai đoạn và viết phương trình lên men này.

Câu 4: (2.5 điểm)
1. Người ta nhận thấy rằng
a) Cây thường bị héo khi bón quá nhiều phân vô cơ.
b) Các nguyên tố vi lượng tuy chỉ cần một lượng rất ít nhưng khi trồng cây mà thiếu phân vi lượng thì năng suất rất thấp.
Hãy giải thích hiện tượng trên
2. Hãy cho biết quá trình tạo oxi trong quang hợp.
3. Trên cùng 1 cây, lá ở ngoài nhiều ánh sáng, lá phía trong bóng râm ít ánh sáng có màu sắc và khả năng quang hợp khác nhau.
Sự khác nhau này là do đâu? Giải thích sự khác nhau này?

Câu 5:( 3 điểm)
1. Kể tên và nêu chức năng của các loại gen.
2. Số lượng gen trên một nhiễm sắc thể có thể được tăng lên theo những cơ chế nào?
3. Bộ nhiễm sắc thể lưỡng bội của một loài có 20 nhiễm sắc thể. Hãy cho biết có bao nhiêu nhiễm sắc thể được dự đoán ở tế bào sinh dưỡng của thể
a) không nhiễm
b) ba nhiễm
c) ba nhiễm kép
d) một nhiễm
e) bốn nhiễm
g) bốn nhiễm kép

Câu 6 ( 3 điểm)
1. Có thể coi hoán vị gen với tần số 50% là hiện tượng phân li độc lập và tự do tổ hợp được không? Cho ví dụ cụ thể và giải thích.
2. Cho công thức sau đây:
Tổng số cá thể giống bố mẹ
Tần số hoán vị gen = ------------------------------------------------------- X 100 %
Tổng số cá thể thu được trong phép lai phân tích

Công thức này đúng trong trường hợp nào? Giải thích?

3. Phân biệt quy luật di truyền phân li độc lập với quy luật hoán vị gen

Câu 7:
1. Ở cây lúa tính trạng thân cao, hạt tròn trội hơn thân thấp, hạt dài. Cho cây lúa P chưa biết kiểu gen, kiểu hình lai với hai cây lúa khác nhau:
* Với cây lúa thứ nhất thu được thế hệ lai, trong đó cây lúa thân thấp, hạt dài chiếm tỉ lệ 6,25%
* Với cây lúa thứ hai thu được thế hệ lai, trong đó cây thân thấp, hạt dài chiếm 12.5 %

Biết rằng các gen nằm trên các NST đồng dạng khác nhau, mỗi gen quy định 1 tính trạng. Xác định kiểu gen và sơ đồ lai trong từng trường hợp.

2. Ở cây cà chua tính trạng quả màu đỏ, dạng quả tròn trội hơn so với tính trạng quả màu vàng, dạng bầu dục. Lai các cây cà chua quả màu đỏ, dạng tròn với nhau, F1 thu được 602 quả đỏ, bầu dục; 1206 quả màu đỏ, dạng tròn và 604 quả vàng, dạng tròn

Hãy biện luận xác định kiểu gen của P và viết sơ đồ lai kiểm chứng.
 
Đặng T. Khánh Quyên
bài viết Dec 7 2008, 11:09 PM
Bài đăng #4


Đại tá
***
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 711, Likes: 100 chi tiết
ACQBer
Khoá học: 06-09
Thành viên lớp Sinh


---------------------------------------------------------------------------------------
Kết quả thi HSG cấp tỉnh của 12 Sinh biggrin.gif
Số thí sinh 17
Số giải 17
trong đó: 1giải nhất, 1 giải khuyến khích, còn lại là giả 3 với cả giải 2.
Điểm cao nhất: 17,75
Điểm thấp nhất: 12

Note: vì hôm đọc điểm em nghỉ nên thông tin chưa được đầy đủ lắm. Hiện tại thầy chủ nhiệm của em đang đi công tác nên chưa có thông tin chính thức về giải. Khi nào thầy về, em sẽ bổ sung thông tin sau:D
 
Nguyễn Thanh Lý
bài viết Dec 10 2008, 10:38 PM
Bài đăng #5


Đại tá
***
Cấp bậc Forum: Power Mod
Số bài viết: 709, Likes: 101 chi tiết
Chức vụ: Trưởng ban Hoạt động ACQB QB
ACQBer
Khoá học: 03-06
Thành viên lớp Sinh


---------------------------------------------------------------------------------------
Hix. Ghê quá. Đúng là lâu rồi không đụng tới thành ra giờ quên hết cả. Đọc cái đề mà chả biết tí gì dù rằng ngày xưa mình học chuyên sinh 3 năm. Chắc tại mình học dốt quá. Hix. cái đề thi bữa nay được thay đổi khá nhiều so với đề thi năm tụi anh còn đang học. Cho anh hỏi là năm nay lớp em có bao nhiêu người đạt giải? Lớp tụi anh năm đó co 7 giải, trong đó có 1 giải nhì quốc gia, 5 giải 3 và 1 giải khuyến khích. Tuổi trẻ tài cao thế nên chắc năm nay tụi em có khá nhiều giải đấy nhỉ? Chúc các em thành công.
Thân.
 
Đặng T. Khánh Quyên
bài viết Dec 10 2008, 11:02 PM
Bài đăng #6


Đại tá
***
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 711, Likes: 100 chi tiết
ACQBer
Khoá học: 06-09
Thành viên lớp Sinh


---------------------------------------------------------------------------------------
Nói chung đề năm nay gọi là cải cách nên em thấy phần bài tập mấy thầy thiên về phần sử dụng toán xác suất để tính, ít viết sơ đồ lai, mà hình như không có nựa.
Ý anh nói là giải học sinh giỏi quốc gia í ạ, giải đó chưa được tổ chức mà anh. Đội tuyển quốc gia năm ni có 12 người có 8 bạn ở lớp em và 4 bạn ở trường ngoài. Thời của anh nhiều giải quá, khâm phục, hình như mấy năm nay đội tuyển quốc gia đi thi chỉ có 6 người thôi anh ạ.
 
Trần Quang Sáng
bài viết Dec 15 2008, 02:19 PM
Bài đăng #7


Thượng úy
**
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 266, Likes: 47 chi tiết
ACQBer
Khoá học: 08-11
Thành viên lớp 10Sinh


---------------------------------------------------------------------------------------
Danh sách học sinh vào đội dự tuyển đâu chị Quyên?
 
Nguyễn Tuấn Anh
bài viết Dec 19 2008, 01:29 PM
Bài đăng #8


Thiếu úy
**
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 117, Likes: 4 chi tiết
Đại Học Y Hà Nội
ACQBer
Khoá học: 05-08
Thành viên lớp 12 Sinh Pro


---------------------------------------------------------------------------------------
Hà hà! Nói chung ko có đề năm nào là khó nhỉ nhưng cái chính là tâm lý và cách làm bài! ^^ Thế những ai đc vào đội tuyển thế hả Quyên
 
Đặng T. Khánh Quyên
bài viết Dec 19 2008, 02:46 PM
Bài đăng #9


Đại tá
***
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 711, Likes: 100 chi tiết
ACQBer
Khoá học: 06-09
Thành viên lớp Sinh


---------------------------------------------------------------------------------------
Đội tuyển có 7 mem lớp 12 sinh và 5 mem trường ngoài.
12 sinh có Thùy Linh, Thùy Dung, Thu Huệ, Thuý, Thanh Trà, Hồng Hằng, Phú Thịnh.
Có một bạn trường Đào Duy Từ
Còn 4 bạn còn lại hình như được chọn nhưng không học biggrin.gif
 
Đặng T. Khánh Quyên
bài viết Feb 27 2009, 03:59 PM
Bài đăng #10


Đại tá
***
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 711, Likes: 100 chi tiết
ACQBer
Khoá học: 06-09
Thành viên lớp Sinh


---------------------------------------------------------------------------------------
[b]Đề thi HSG Quốc gia lớp 12 năm 2009 - Khóa ngày 25/2/2009 [/b]

Câu 1:
a) Dựa vào nhu cầu oxi cần cho sinh trưởng thì động vật nguyên sinh, vi khuẩn uốn ván, nấm men rượu và vi khuẩn giang mai được xếp vào nhóm vi sinh vật nào?
b) Hô hấp hiếu khí, hô hấp kỵ khí và lên men ở các vi sinh vật khác nhau như thế nào về sản phẩm và chất nhận điện tử cuối cùng?

Câu 2:
Nêu những điểm khác nhau cơ bản trong cấu trúc và biểu hiện chức năng của plasmit và phage ôn hòa ở vi khuẩn.

Câu 3:
Người ta dùng một màng nhân tạo chỉ có 1 lớp phopholipid kép để tiến hành thí nghiệm xác định tính thấm của màng này với glixerol và ionNa+ nhằm so sánh với tính thấm của màng sinh chất. Hãy dự đoán kết quả và giải thích.

Câu 4:
Nêu sự khác nhau trong chuỗi truyền điện tử xảy ra trên màng tilacoit của lục lạp và trên màng ty thể. Năng lượng của dòng vận chuyển điện tử được sử dụng như thế nào?

Câu 5:
Thực vật có thể hấp thụ qua hệ rễ từ đất những dạng nitơ nào? Trình bày sơ đồ tóm tắt sự hình thành các dạng nitơ đó qua các quá trình vật lý - hóa học, cố định nitơ khí quyển và phân giải bởi các vi sinh vật đất.

Câu 6:
Ở thực vật, hoạt động của enzyme Rubisco diễn ra như thế nào trong điều kiện đầy đủ CO2 và thiếu CO2.

Câu 7:
Cây Thanh long ở miền Nam nước ta thường ra hoa, kết quả từ cuối tháng 3 đến tháng 9 dương lịch. Trong những năm gần đây, vào khoảng đầu tháng 10 đến cuối tháng 1 năm sau, nông dân ở một số địa phương miền Nam áp dụng biện pháp kỹ thuật "thắp đèn" nhằm kích thích cây ra hoa để thu quả trái vụ. Hãy giải thích cơ sở khoa học của việc áp dụng biện pháp trên.

Câu 8:
Ở người, trong chu kỳ tim, khi tâm thất co thì lượng máu ở hai tâm thất tống đi bằng nhau và không bằng nhau trong những trường hợp nào? Giải thích?

Câu 9:
a) Ở người, khi căng thẳng thần kinh thì nhịp tim và nồng độ glucose trong máu thay đổi như thế nào? Giải thích?
b) Ở chuột thí nghiệm bị hỏng chức năng tuyến tụy, mặc dù đã được tiêm hoocmon tuyến tụy với liều phù hợp, nhưng con vật vẫn chết. Dựa vào chức năng tuyến tụy, giải thích vì sao con vật vẫn chết.

Câu 10:
Ở người, khi nồng độ CO2 trong máu tăng thì huyết áp, nhịp và độ sau hô hấp thay đổi như thế nào? Tại sao?

Câu 11:
a) Giả sử một cây có kiểu gen AaBbDd tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, cho biết:
- Hiện tượng di truyền nào xảy ra? Giải thích.
- Viết kiểu gen của các dòng thuần có thể được tạo ra về cả 3 locus trên.
b) Ở một loài thực vật có hai đột biến gen lặn cùng gây ra kiểu hình thân thấp. Bằng phép lai nào có thể nhận biết hai đột biến gen trên có thuộc cùng locus hay không?

Câu 12:
Sử dụng 5-BU để gây đột biến ở Operon Lac của E. coli thu được đột biến ở giữa vùng mã hóa của gen Lac Z. Hãy nêu hậu quả của đột biến này đối với sản phẩm của các gen cấu trúc.

Câu 13:
Trong một quần thể động vật có vú, tính trạng màu lông do một gen quy định, đang ở trạng thái cân bằng di truyền. Trong đó, tính trạng lông nâu do alen lặn (ký hiệu là fB) quy định được tìm thấy ở 40% con đực và 16% con cái. Hãy xác định:
a) Tần số của alen fB
b) Tỉ lệ con cái có kiểu gen dị hợp tử mang alen fB so với tổng số cá thể của quần thể .
c) Tỉ lệ con đực có kiểu gen dị hợp tử mang alen fB so với tổng số cá thể của quần thể .

Câu 14:
Cho giao phấn giữa hai cây cùng loài (P) khác nhau về 2 cặp tính trạng thuần chủng, thu được F1 gồm 100% cây thân cao, quả tròn. Cho giao phấn giữa các cây F1, thu được F2 phân ly theo tỷ lệ 50,16% thân cao, quả tròn : 24,84% thân cao, quả dài : 24,84% thân thấp, quả tròn : 0,16% thân thấp, quả dài. Tiếp tục cho hai cây F2 giao phấn với nhau, thu được F3 phân ly theo tỷ lệ 1 thân cao, quả tròn : 1 thân cao, quả dài : 1 thân thấp, quả tròn : 1 thân thấp, quả dài.
Hãy xác định kiểu gen của P và hai cây F2 được dùng để giao phấn. Biết rằng, mỗi gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn.

Câu 15: Bài tập phả hệ

Câu 16:
Tại sao lặp gen là một cơ chế phổ biến trong quá trình tiến hóa dẫn đến sự hình thành một gen có chức năng mới? Từ một vùng không mã hóa của hệ gen, hãy chỉ ra một cách khác cũng có thể dẫn đến sự hình thành một gen mới.

Câu 17:
a) Theo quan điểm của tiến hóa hiện đại, những nhận định sau về cơ chế tiến hóa là đúng hay sai? Giải thích.
- Trong điều kiện bình thường, chọn lọc tự nhiên luôn đào thải hết một alen lặn gây chết ra khỏi quần thể giao phối.
- Chọn lọc tự nhiên là nhâ tố trực tiếp tạo ra những kiểu gen thích nghi với môi trường.
b) Nêu mối quan hệ giữa đột biến và giao phối trong tiến hóa nhỏ.

Câu 18:
Trong tự nhiên, sự tăng trưởng quần thể phụ thuộc và chịu sự điều chỉnh của những nhân tố sinh thái chủ yếu nào? Nêu ảnh hưởng của những nhân tố đó.

Câu 19:
Tại sao kích thước quần thể động vật khi vượt quá mức tối đa hoặc giảm xuống dưới mức tối thiểu đều bất lợi đối với quần thể đó.

Câu 20:
Giả sử có hai quần thể A và B khác loài sống trong khu vực và có các nhu cầu sống giống nhau, hãy nêu xu hướng biến động số lượng cá thể của hai quần thể sau một thời gian xảy ra cạnh tranh.
Đính kèm File(s)
Đính kèm File  Dap_an_thi_HSG_Quoc_gia_nam_2009.doc ( 87.5k ) Số lần downloads: 76
 
 

2 Trang V   1 2 >
Trả lời Tạo chủ đề mới

 



Expanded by ACQB