Chào mừng đến với ACQB Forum ( Đăng nhập | Đăng kí | Quên mật khẩu )
ACQB
Từ khoá liên quan: hieu thao, bai tap, lich su, nghien cuu, giao vien, tieng trung, dai hoc, kinh nghiem, nguoi giao vien, nghe giao vien, cong ty, hoc sinh, tap chi, hoc sinh trung hoc, hoc sinh tieu hoc, du hoc sinh, lon tuoi, nguoi lon tuoi
4 Trang V   1 2 3 > »   
Tạo chủ đề mới Trả lời
> Ngữ Pháp Cơ Bản Của Tiếng Nhật - Giới Thiệu
Nguyễn Linh Hải
bài viết Apr 10 2008, 03:05 PM
Bài đăng #1


Thiếu tá
***
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 469, Likes: 69 chi tiết
ACQBer
Khoá học: 07-10
Thành viên lớp Sinh Học


---------------------------------------------------------------------------------------

Ngữ Pháp Cơ Bản Của Tiếng Nhật - Giới Thiệu

Nhật có tới 4 hệ chữ cơ bản (có thể nói là 4 loại chữ):

- Chữ Hiragana ひらがな (một số người gọi là loại chữ mềm): nét chữ mềm mại và có thể nói là loại chữ "thuần Nhật" nhất , loại chữ này do các phụ nữ người Nhật sáng tạo ra.Loại chữ này rất quan trọng, có tính biểu âm cho các chữ Hán.Là loại chữ khi mới bắt đầu phải học trước tiên.

- Chữ Katakana  カタカナ(hay còn gọi thuần Việt là chữ cứng): khá giống với Hiragana(nhưng ko giống hoàn toàn đâu nhé, ko thì chả ai học làm gì) .Loại chữ này dùng biểu âm cho các từ mượn của nước ngoài và dùng cả để viết tên những người nước ngoài(ko phải người Nhật đó)

- Chữ Romanji  ロマンジ(chữ Latinh)biggrin.gifùng để biểu âm cho tất cả các loại chữ cơ bản của Nhật , nhưng loại chữ này hầu như chỉ dùng cho những ai muốn học tếng Nhật cấp tốc, hoặc để nói vài câu tiếng Nhật,

-Loại chữ cuối cùng ũng là loại chữ khó nhất(hic): Kanji 漢字(chữ Hán). Muốn đọc đc một cuốn truyện tranh tiếng Nhật bản raw bạn phải biết ít nhất... 1000 chữ Kanji.Chữ Kanji đc học xuyên suốt toàn bộ chương trình dạy học cơ bản ở bất cứ đâu.Với cả 3 lại chữ trên đều có ý nghĩa biểu âm, thì duy có chữ Kanji lại mang tính biểu nghĩa.Chữ Kanji có nguồn gốc xuất phát từ những Hán tự cổ.Các bạn đã học tiếng Trung đừng mừng vội, vì đa phần chữ Kanji là chữ phồn thể, ko phải chữ giản thể hiện đại như các bạn đã học.
I. Một số vấn đề cơ bản trong tiếng Nhật:

1. Cách đọc:
A. TRƯỜNG ÂM (ちょうおん : 長音): trong tiếng Nhật, có 1 số trường hợp, các chữ không chỉ đọc như nó sẵn có mà đọc kéo dài ra nhờ kết hợp với các chữ khác.Khi đó nghĩa của nó cũng khác đi,cácbạn nên chú ý.
+ おばさん obasan : cô, bác

+ おばあさん obaasan : bà, bà cụ

+ おじさん ojisan : chú, bác

+ おじいさん ojiisan : ông,ông cụ

+ ゆき yuki : tuyết

+ ゆうき yuuki: dũng khí

+ e: bức tranh ええee: vâng, dạ (dùng trong văn nói)

+ とる toru : chụp hình

+ とおる tooru : chạy (tàu, xe)

+ ここ koko: ở đây

+ こうこう kookoo: hiếu thảo

+ へや heya: căn phòng

+ へいや heiya: đồng bằng
*Đặc biệt trong katakana khi muốn đọc trường âm thì ta biểu thị bằng dấu “ –“
Ví dụ :
カード kaado:card
タクシー takushii : taxi
スーパー suupaa: supermarketting
テープ teepu : băng casset
ノート noote: cuốn tập,cuốn vở
Ngoài ra, còn nhiều từ khác nữa, mình chỉ nêu 1 số điển hình. happy.gif .


B. ÂM NỐI (cái tiêu đề này mình dịch không theo kanji mà tự đặt tiêu đề để các bạn dễ hiểu,mình chỉ nói qua để tham khảo.Dịch theo Kanji thì nó là phát âm nghe chả hiểu gì ráo )

Đây là các cách đọc của từ un, cách đọc từ này chủ yếu giống như chữ N trong tiếng Việt, còn 1 số trường hợp khác hiếm hoi đọc là M;P;B.


C. KHUẤT ÂM:

Trong tiếng Nhật,có 1 số trường hợp bạn thấy rằng chữ tsu bị viết nhỏ chứ không viết lớn như bình thường. Khi đó bạn đọc giống như chữ T trong tiếng Việt.Ví dụ : にっき nikki : nhật kí ; きって kitte : con tem...


D. ẢO ÂM : Cũng tương tự như trường hợp chữ stu bị viết nhỏ,các từ ya yu yo trong hiragana và các nguyên âm a i u e o trong katakana cũng thường bị viết nhỏ.Nó làm biến đổi cách phát âm của từ đi trước nó,người ta gọi là ảo âm.
Ví dụ: ひゃく hyaku : một trăm; ソファ sofa : ghế sofa...


E. TRỌNG ÂM : vì có rất nhiều từ đồng âm nên tiếng Nhật cũng có cách nhấn giọng khá là đa dạng,cái này thì phải tự học từ mới ,luyện nhiều thì các bạn mới rành được,thuộc về kinh nghiệm rồi.

Mình lấy ví dụ là từ hashi はし橋: cây cầu ,đọc là há sì (nhấn âm 2) còn khi はし箸: đôi đũa thì đọc là hà sí( nhấm âm đầu). Lưu ý là cái này còn tùy thuộc vào vùng nữa,ở tokyo thì khác còn ở osaka thì lại khác.


F. NGỮ ĐIỆU TRONG CÂU VĂN: cũng giống như tiếng Việt, trong câu khẳng định thì giọng đọc đều đều, câu hỏi thì cuối câu lên giọng. Còn câu biểu lộ sự đồng tình, cảm thán thì hạ giọng cuối câu.


2. Một số câu chào hỏi đơn giản trong giao tiếp của người Nhật:

A. おはようございます ohayou gozaimasu: Chào buổi sáng
B. こんにちは konnichiwa : Chào buổI trưa
C. こんばんは konbanwa : Chào buổI tốI
D. おやすみなさい oyasuminasai: Chúc ngủ ngon
E. さよなら/さようなら sayonara/sayounara :Tạm biệt
F. ありがとうございます arigatougozaimasu : Cảm ơn
G. すみません sumimasen : Xin lỗI! Xin làm phiền ! (thỉnh thoảng dung vớI nghĩa cảm ơn)
H. はじめまして hajimemasite : rất hân hạnh được làm quen (khi gặp nhau lần đầu)
I. どうぞ よろしくおねがいします。douzo youroshikuonegaishimasu : từ nay mong được anh giúp đỡ.
J. じゃ また。。。おあいしましょうJ ya mata ….oaishimashyou : hẹn gặp lạI vào…
CÁC CHỦ ĐỀ KHÁC:


Bài viết này đã được Nguyễn Linh Hải sửa chữa vào: Nov 27 2008, 10:29 AM
 
People who like this:
Nguyễn Linh Hải
bài viết Apr 10 2008, 05:03 PM
Bài đăng #2


Thiếu tá
***
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 469, Likes: 69 chi tiết
ACQBer
Khoá học: 07-10
Thành viên lớp Sinh Học


---------------------------------------------------------------------------------------
Bài 1: Rất hân hạnh được làm quen.




1. Từ mới:

わたし 私 watashi : tôi

あなた 貴方 anata: bạn (người Nhật khi nói chuyện với nhau thì gọi bằng tên chứ ít khi dùng anata)

がくせい  学生 gakushei : học sinh

かいしゃいん  会社員 kaishyain : nhân viên công ty

いしゃ  医者 ishya :bác sĩ

だいがくせい  大学生 daigakusei : sinh viên đại học

ぎんこういん  銀行員 ginkouin : nhân viên ngân hàng

エンジニア enjinia : kĩ sư

けんきゅうしゃ  研究者 kenkyuushya : nhà nghiên cứu

はい hai : vâng,dạ

いいえ iie : không

~さん ~san : (đứng sau tên người) vị,cô,chú,anh...
Ví dụ: Mai さん Mai san : bạn Mai (cô Mai)

~ちゃん ~chyan : (đứng sau tên của 1 bé gái nhỏ hơn 20 tuổi)cháu gái,bé gái

~くん ~kun : (đứng sau tên của 1 bé trai dưới 20 tuổi) bé trai,cháu trai

さくら  桜 sakura: hoa anh đào

ふじさん  富士山 Fuji san : núi Phú Sĩ (người Nhật coi nó như biểu tượng nên gắn đuôi San vào để gọi nó)

ぎんこういん  銀行員 ginkouin : nhân viên ngân hàng

せんせい  先生 sensei : giáo viên,tiên sinh(không dùng khi người giáo viên tự giới thiệu mình)

きょうし  教師 kyoushi:nghề giáo viên (không dùng làm đại từ nhân xưng)

だいがく  大学 daigaku : trường đại học

ぎんこう  銀行 ginkou : ngân hàng

~さい  ~歳 ~sai : ~tuổi
Ví dụ: 9さい 9歳  9 sai : 9 tuổi

~じん  ~人 ~ jin : người nước ~
Ví dụ: にほんじん 日本人 nihon jin : người Nhật Bản

~ご  ~語 ~go : tiếng~
Ví dụ: にほんご 日本語 nihon go : tiếng Nhật

えいご  英語 ego : tiếng Anh (cái này đặc biệt,các ngôn ngữ còn lại dùng go  ご theo sau tên nước)

にほん  日本  nihon : nước Nhật

アメリカ america : nước Mỹ

イギリス igirisu : nước Anh

ドイツ doitsu : nước Đức

ベトナム betonamu : nước Việt Nam

ちゅうごく  中国 chyuugoku : Trung Quốc

かんこく  韓国 kankoku : Hàn Quốc

ブラジル burajiru :Brazil

インドネシア indonesia : nước Indonesia

インド indo : Ấn Độ

タイ tai : Thái Lan

フランス furansu : Pháp



2. Phần ngữ pháp:

A. Tôi là...
+ Cấu trúc: わたし + は + [。。。] +です。

+ Ghi chú: Cấu trúc này dùng khi giới thiệu mình là ai? tên gì? hoặc từ đâu đến?... Chữ ở đây đọc là wa chứ không đọc là ha, có nghĩa là thì, là, ở, bị, được tương tự như “IS” trong tiếng Anh. Trong phần chừa trống,các bạn có thể thay vào đó tên, tuổi hoặc nghề nghiệp... Bạn có thể thay thế từ わたし bằng tên một người nào đó để giới thiệu về họ.Từ です mang ý nghĩa lịch sự, kính trọng người nghe. Khi nói tên của mình thì không dùng さん theo sau.
Ví dụ:
1/ Tôi là kyozen わたし は きょうぜん です。
2/ Tôi 20 tuổi わたし は 20さい です。
3/ Tôi là du học sinh わたし は りゅうがくせい です
4/ Tôi là người Việt Nam わたし は ベトナム人 です

B. Tôi không phải là ...
+ Cấu trúc: わたし+は+「。。。」+ ではあ� �ません

+ Ghi chú: Khi bạn muốn phủ nhận 1 việc gì đó,bạn thêm ではありません (hoặc じゃありません cũng tương tự,ở Nhật dạy là  じやありません còn ở Việt Nam dạy là ではありません) vào sau danh từ mình muốn phủ nhận. Có thể thay tôi trong câu bằng tên người khác.
Ví dụ:
1. Tôi không phải là hyuta わたし は ヒュターじゃありませ� �
2. Tôi không phải 20 tuổi わたし は 20さい じゃありま� �ん
3. Tôi không phải bác sĩ わたし は いしゃ じゃありませ� �
4. Tôi không phải người Nhật わたし は にほんじん ではあり� �せん

C. Bạn là ..... có phải không?
+ Cấu trúc:
あなた は 「。。。」です + � �。
- はい、そうです
- いいえ、ちがいます
+ Ghi chú: Trong tiếng Nhật, khi bạn muốn hỏi bất kì 1 điều gì đó chỉ cần thêm vào cuối câu đồng thời cao giọng ở cuối câu. Từ này mang ý nghĩa nghi vấn. Câu trả lời trong trường hợp xác nhận là はい、そうです ;còn phủ nhận là いいえ、ちがいます。 (không, không đúng)

Ví dụ:
1. Bạn là Sakura phải không ? あなた は さくらさん です か� �
- Vâng, đúng rồi はい、そうです。
- Không phải ,mình không phải là Sakura. Mình là Mai いいえ、さくらじゃありません。マ� �です。
2. Anh hyuta 21 tuổi phải không? ヒュターさん は 21さいですか。
- Vâng, phải rồi はい、そうです。
- Không, không phải 21 tuổi.15 tuổi à いいえ、21さいではありません。� �5さいです。
3. Bé Yuki là học sinh trung học phải không?ゆきちゃん は こうこうせい� ��です か。
- Vâng, phải rồi はい、そうです。
- Không, không phải.Cô bé là học sinh tiểu học いいえ、ちがいます。しょうがくせ� � です。
4. Bạn là người Nhật phải không? あなた は にほんじん です か� �
- Vâng,đúng rồi. はい、そうです。
- Không,không phải người Nhật.Người Việt Nam. いいえ、にほんじんじゃありません� �ベトナム人 です。

D. ĐOẠN VĂN DÙNG ĐỂ GIỚI THIỆU MÌNH :
+ Cấu trúc:
はじめまして。
わたし は。。。。
わたし は。。。。

        。。。
 
どうぞよろしくおねがいします
+ Ghi chú: Khi gặp mặt 1 người lần đàu tiên, bạn phải chào rất hân hạnh được làm quen. Sau đó là giới thiệu về mình. Kết thúc đoạn văn đó là từ nay xin làm phiền anh giúp đỡ. Nếu 1 người khác nói với bạn câu này thì bạn phải đáp lại là không chính tôi mới phải nhờ anh.

Ví dụ:
- Cat : Rất hân hạnh được làm quen. はじめまして。
Tôi là Miêu. わたし は ねこ です。
Tôi là người Thái Lan. わたし は タイ人 です。
.........
Từ nay xin được anh giúp đỡ. どうぞよろしくおねがいします。

- Langtu : Không đâu,chính tôi mới phải nhờ anh giúp đỡ. いいえ、こちらこそよろしく。


3. BÀI TẬP THỰC HÀNH:

1. ĐIỀN VÀO CHỖ TRỐNG:
l わたし 「。。。」 がくせい 「� �。。」。
l マイ「。。。」 は 18「。。。� � です。
l あなた は にほんじん です「。� �。」。
l わたし は にほんじん 「。。。� �。ベトナムじん です

2. DỊCH CÁC CÂU SAU SÁNG TIẾNG NHẬT.
l Tôi là người Anh.
l Tôi là bác sĩ.
l Bạn là học sinh phải không?
l Tôi không phải nhân viên công ty.

3.VIẾT 1 ĐOẠN VĂN NGẮNGIỚI THIỆU VỀ MÌNH.  
 
Nguyễn Linh Hải
bài viết Apr 10 2008, 06:54 PM
Bài đăng #3


Thiếu tá
***
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 469, Likes: 69 chi tiết
ACQBer
Khoá học: 07-10
Thành viên lớp Sinh Học


---------------------------------------------------------------------------------------
Bài 2.ほんのきもちです Đây là chút long thành.
I.Mình xin lưu ý các bạn 1 số kí hiệu mình sẽ dùng trong cấu trúc ngữ pháp.Mình sẽ sử dụng giống tiếng Anh để các bạn dễ hiểu.
A. Danh từ : N
B. Động từ : V
C. Tính từ : A
D. Chủ ngữ : S
E. .../.... : ... hoặc là....
Mình trình bày không đẹp mắt lắm, nhưng sẽ cố gắng để trình bày rõ ràng hơn.Và từ bài 3 trở đi sẽ thêm 1 phần gọi là hội thoại để dễ hiểu cách dùng hơn.
II.Từ mới :
- コンピュータ computer
- めいし 「名刺」danh thiếp
- ほん 本 sách
- かさ 傘 cây dù
- これ đây là
- それ đó là
- あれ kia là
- この + N vật/người này là
- その + N vật /người đó là
- あの + N vật/người kia là
- なん 何 cái gì
- だれ ai đó ,ai vậy
- ひと 人 ngườI,con người
- かた 方 vị,ngài (tôn trọng)
- どなた 何方 vị đó là ai (tôn trọng)
- ざっし 雑誌 tạp chí
- テレホンカード card điện thoại
- ノート cuốn vở, cuốn tập
- じしょ 辞書 từ điển
- じどうしゃ 自動車 xe ô tô
- かぎ chìa khóa
- てちょう 手帳 sổ tay
- かばん cặp sách
- ほんの きもちです Chút lòng thành
- おせわに お世話になる xin được mang ơn anh
- コーヒー cà phê
- しんぶん 新聞 báo
- ボールペン bút bi
- シャープペンシル bút chì bấm
- じてんしゃ 自転車 xe đạp
- つくえ 机 cái bàn
- いす 椅子 cái ghế
- テレビ tivi
- とけい 時計 đồng hồ
- カメラ máy chụp hình
- テープ băng casset
- りょこう 旅行 đi du lịch
- えんぴつ 鉛筆 bút chì
- チョコレート sô cô la
- なまえ 名前 tên  
- から từ 
- からきました から来ました đến từ
III.Ngữ pháp:
A.SỞ HỮU CÁCH : khi các bạn muốn thể hiện sự sở hữu,hay xuất xứ của một người hay vật,các bạn dùng cấu trúc ngữ phápN+ の +N để thể hiện nó.
* Cấu trúc :
1. [N ] + の + [N]
2. これ は だれ の 「。。。」 � �すか Đây là [món đồ] của ai?
- 「DANHTUCHINGUOI」+ の +「N」 [ N chỉ người,tên riêng] + .Của....
4.これ は なん の 「N」ですかĐây là [N] về cái gì?
-DTCNDHT + 「N」Về [N chỉ lĩnh vực,nội dung]
5.これ は どこ の 「N」ですかĐây là [N] của nước nào/nơi nào ( sản xuất).
- [Tên nước] + [N].
* Ghi chú :
1. Trong cấu trúc ngữ pháp trên thì danh từ đi sau là danh từ chính còn danh từ đi trước là danh từ phụ bổ nghĩa cho danh từ chính.Nó có ý nghĩa là vật gì thuộc sở hữu của cái gì đấy
* Ví dụ:
1. これ は だれ の かさ ですかĐây là cây dù của ai?
わたし の ですCủa tôi.
2. これ は どこ の ほん ですか。Đây là cuốn sách của nước nào (sản xuất)?
ベトナム の です。Của nước Việt Nam.
3. これ は なん の かいしゃ で� �か。Đây là công ty gì?
コンピュータ の かいしゃ です。Công ty về máy tính.
B.ĐÂY LÀ : khi bạn muốn giới thiệu vật này,người này là cái gì,bạn dùng cấu trúc ngữ pháp dưới đây
l Cấu trúc
* これ/それ/あれ は「。。。」で� �Đây là /đó là/kia là […]
* Phủ định: これ/それ/あれ は 「。。。」� �ゃ ありません。 Đây không phảI là/Đó không phảI là/Kia không phảI là [...]
* Nghi vấn:
+ これ/それ/あれ は なん です� �か。Đây là/Đó là / Kia là cái gì vậy?
+ これ/それ/あれ は だれ です� �か。 Đây là/đó là /kia là ai vậy?
 + これ/それ/あれ は 「N」ですか。Đây là /đó là/kia là [N] phảI không?
l GHI CHÚ
これ は「。。。」Đây là + Danh từ ( dùng khi nói đến 1 người hoặc vật ở bên cạnh người nói)
それ は 「。。。」Đó là + Danh từ ( dùng khi nói đến 1 người hoặc vật ở ben cạnh người nghe)
あれ は「。。。」Kia là + Danh từ (dùng khi nói đến 1 người hoặc vật ở cách xa cả người nói lẫn người nghe).
④Câu hỏI なんですか dùng để hỏI vật đó là cái gì.Khi dùng câu hỏI này thì không trả lời はい hoặc いいえ mà trả lờI tên của vật đó luôn.
⑤Cấu trúc だれですか dùng để hỏI ngườI nào đó là ai.Câu hỏI này cũng tương tự như câu なんですか,khi tra lời dạng câu hỏi này thì không dùng はい hoặc いいえ mà trả lờI thẳng vào nộI dung câu hỏI luôn.
⑥「DANH TU」ですか Đây là dạng câu hỏI đoán,vì vậy trong câu trả lờI phảI có はい hoặ cいいえ.Câu trả lời nếu là khẳng định thì có dạng はい、「DANHTU」ですCòn nếu là phủ định thì có dạng いいえ、「DANHTU」じゃありません
⑦Khi gặp câu hỏI  これ は なんですか thì lúc trả lờI ta dùng それ は 「DANHTU」です và ngược lại.Bởi vì khi ta hỏi これ は なんですか thì có nghĩa là vật được đề cập đến ở gần ta và ở xa người nghe.Còn khi ta hỏi それ は 「DANHTU」ですか thì vật được hỏi lại ở gần người nghe và cách xa ta.
l VÍ DỤ :
- これ は しんぶんです。Đây là tờ báo phảI không?
-あれ は とけい じゃありません。Đằng kia không phảI là chiếc đồng hồ.
-これ は なん ですか。しんぶん� �ですĐây là cái gì vậy?Tờ báo ạ.
-それ は だれ ですか。マイさん� �ですĐó là ai vậy?Bạn Mai ạ.
-あれ は かさ ですか。はい、そ� �です. Đằng kia là cây dù phảI không? Vâng ,đúng vậy.
-それ は ノート ですか。いいえ� �ノートじゃありません。てちょうです. Đó là cuốn tập phảI không?Không, không phảI cuốn tập.Đó là cuốn sổ tay.

C.NGƯỜI NÀY / VẬT NÀY LÀ .........[ ĐẠI TỪ THAY THẾ]: Khi bạn đã biết tên hoặc biết rõ vật đó là gì rồi, bạn sẽ dùng cấu trúc sau đây để nói đến nó.
l Cấu trúc :
1. Thể khẳng định: この「N」は。。。です
          その「N」 は。。。 です 
          あの「N」 は。。。 です   
2. Hỏi người nào đó là ai 1 cách lịch sự.Có cùng ý nghĩa như これ は だれ ですか。 nhưng mang sắc thái lịch sự.
     この/その/あの かた は どな� � ですは
lGiảI thích: Cấu trúc này tương tự như cấu trúc これ/それ/あれ.Chỉ có khác nhau là nếu trong cấu trúc trên これ/それ/あれ có chức năng như 1 đại từ chỉ vị trí làm chủ ngữ của câu thì trong cấu trúc này この/その/あの có vai trò như 1 bổ ngữ bổ nghĩa cho danh từ làm chủ ngữ của câu.
l Ví dụ:
1.あの かた は どなた ですか。� �ュターさんです。Vị kia là ai vậy? Anh hyuta.
2.この いす は だれの いす で� �か。ゆき ちゃん の です。Cái ghế này là của ai vậy?Của bé Yuki.
3.その ほん は なん の ほん � �すか。じどうしゃ の ほん です。Cuốn sách đó là sách gì? Là sách về xe hơi.
D.TÔI CŨNG.......Khi bạn muốn khẳng định 1 ý kiến giống với 1 í kiến được đưa ra trước đó thì bạn dùng  thay thế cho .Nó có nghĩa là “ cũng”
l Cấu trúc :
-S1(chủ ngữ đã xác định) + は + [O1] + 。。。
-S2 (chủ ngữ đã xác định khác S1) + も + [O1] + 。。。
l Ghi chú : dùng chữ để thay thế chữ khi í kiến bạn đưa ra giống vớI í kiến đưa ra trước đó ( cũng có thể do chính bạn đưa ra).
l Ví dụ :
1. ゆきちゃん は がくせい です。� �イちゃん も がくせい です。Bé Tuyết là học sinh.Bé Mai cũng là học sinh.
2. さかな さん は かいしゃいん � �す。ねこさん もかいしゃいん で� ��。Bạn Cá là nhân viên công ty.Anh Miêu cũng là nhân viên công ty.
3. この ほん は ヒュター さん � � です。あの ほん も ヒュター� ��さん の です。 Cuốn sách này của anh hyuta.Cuốn sách kia cũng của anh ấy.
E.HỎI TÊN-TUỔI-XUẤT XỨ: Sau khi làm quen và giới thiệu thông tin cơ bản về mình bằng cấu trúc はじめまして。。。どうぞ よろし� � おねがいしますở bài 1.Chúng ta cùng hỏi thông tin tên, tuổi, quê quán.... của người bạn mới quen nhé.
* Cấu trúc :
1. おなまえ は なん ですか
2. なん さい です か。
Lịch sự  おいくつ ですか
3.どこ から きました か
「DIA DIEM」から きました。   
l Giải thích :
1.Thông thường bạn dùng cấu trúc なんさいですかđể hỏi tuổi.Thế nhưng để thêm phần trịnh trọng thì bạn dùng おいくつ ですか.Bạn nên chú ý 1 điều là đối với người Nhật, nhất là con gái Nhật,không nên hỏi tuổi họ,sẽ là bất lịch sự
2. からcó nghĩa là “từ”,tương tự như chữ from của tiếng Anh.Còn きました là động từ có ý nghĩa “đã đến”.Còn tên là なまえ có điều bạn thêm  vào trước để thêm phần trịnh trọng.Ở các bài sau các bạn sẽ gặp lại nó.
3.Từどこlà nghi vấn từ cũng giống như なんだれluôn được dùng trong câu hỏi va cuoi cau co nhe.Từ どこ dùng để hỏi về nơi chốn,từ なんdùng để hỏi về đồ vật từだれ dùng để hỏi về con người.
lVí dụ :
1.おなまえ は なん ですか。グエ� �ソ です。Tên bạn là gì? NguyenSo ạ.
2.おいくつ です か。22です。Bạn bao nhiêu tuổi vậy? 22 tuổi rồi.
3.どこ から きました か。Bạn đến từ đâu?
ベトナム から きました。 Tu VietNam.
III.BÀI TẬP : (các bạn tự làm nhé.Không khó đâu.Nếu muốn sửa bài giúp thì nhắn tin pm cho tớ)
A.Điền vào chỗ trống:
1.これ 。。。なん ですか。
2.それ。。。ほん です。
あれ。。。ほん です
3.あの かた は 。。。 ですか。
4.どこ。。。きましたか。ホチミンし� �。。きました
B.Dịch các câu sau sang tiếng Nhật :
1.Đó là cuốn tập của tôi.
2.Đây là cuốn sách viết về du lịch.
3.Cây bút chì này là cây bút chì của ai vậy?
4.Đây là xe đạp của anh Cà Phê.Kia cũng là xe đạp của anh Cà Phê.
C.Viết 1 đoạn văn giới thiệu về 1 người bạn của bạn.
 
Nguyễn Linh Hải
bài viết Apr 10 2008, 06:55 PM
Bài đăng #4


Thiếu tá
***
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 469, Likes: 69 chi tiết
ACQBer
Khoá học: 07-10
Thành viên lớp Sinh Học


---------------------------------------------------------------------------------------
Baì 3 : Lấy cho tôi cái này
I. Từ mớI : - ここ ở đây
- そこ ở đó
- あそこ ở kia
- こちら phương này ( thể lịch sự củaここ)
- そちら phương nọ( thể lịch sự củaそこ )
- あちら phương kia ( thể lịch sự củaあそこ)
- しょくどう 食堂căn tin,nhà ăn
- でんわ 電話điện thoại
- トイレ toa let
- おてあらい お手洗いnhà vệ sinh
- じむしょ 事務所phòng làm việc
- かいぎしつ 会議室phòng họp
- エレベーター cầu thang máy
- かいだん 階段 cầu thang
- エスカレーター cầu thang cuốn
- 「お」くに 「お」国 quốc gia, nước
- くつ 靴 giày
- えん 円 yên (đơn vị tiền tệ của Nhật)
- すみません xin lỗI (dùng khi làm phiền,hỏI thăm ai đó)
- うりば 売り場 quầy bán hàng
- ワイン rượu vang
- ちか 地下 tầng hầm
- 。。。かい 。。。階 tầng thứ…..
- ありがとう cảm ơn
- どうもありがとうございます vô cùng cảm ơn
- みせます cho xem
- どうぞ xin mờI
- いくら giá bao nhiêu?
- きょうしつ 教室 Phòng học
- うけつけ 受付 Quầy tiếp tân
- ロビー ĐạI sảnh,hành lang
- ネクタイ Cà ra vát
- へや 部屋 Căn phòng
- うち Ngôi nhà , nhà
- でんき Điện khí,bóng đèn điện
- チョコレート Sô cô la
II. Phần ngữ pháp :
A. Nơi đây là.....
1. Cấu trúc : Nơi đây/nơi đó/nơi kia + thì + .......ここ/そこ/あそこ + は � ��。。。
2. Giải thích : khi bạn muốn đề cập đến địa điểm nào đó: nếu ở vị trí hiện tại của bạn thì dùngここ ;nếu ở đằng kia (cách khoảng vài mét) thì dùng そこ ; nếu ở xa hơn nữa thì dùng あそこ.
3. Ví dụ :
-Nơi đây là lớp học của tôi ここは わたしの きょうしつ で� �l
-Đằng kia là trường đại học あそこは だいがく ですl
-Đằng kia là quầy bán rượu そこは ワインうりば です� ��
B.「cái gì đó」 thì ở vị trí.....
1. Cấu trúc :
l KĐ : S+ は +ここ/そこ/あそこChủ ngữ + thì +ở đây/ở đó/ở kia.
l NV : S + は+ どこ +ですか。Chủ ngữ + thì + ở đâu vậy? 
2. Giải thích :
l Bạn dùng cấu trúc này để diễn tả 1 vật,1 người, 1 địa điểm gì đó ở vị trí nào đó.Cái này cũng tương tự cấu trúc trên.
l Khi muốn dùng 2 cấu trúc trên với í phủ định, bạn vẫn dùng じゃありません/ではありません .
l Khi muốn hỏi vị trí của 1 người,vật thì bạn dùng nghi vấn từ どこ ,đồng thời thêm  ở cuối câu và cao giọng.
l Thêm 1 cách hỏi quốc tịch nữa : おくに は どちら ですか。quốc gia của bạn thì ở đâu?Vì quốc gia là 1 vấn đề lớn nên dùng thể lịch sự thêm "o" vào trước "kuni" và chuyển "doko" thành "dochira"
l Thêm : khi nói chuyện với người lớn tuổi hơn hoặc cấp trên mà muốn tỏ ý lịch sự,kính trọng, ta biến đổi thành
+ ここ -> こちら khi nói chuyện thân mật thì ta biến đổi thành こっち
  +そこ -> そちら khi nói chuyện thân mật thì ta biến đổi thành そっち
  +あそこ -> あちら khi nói chuyện thân mật thì ta biến đổi thành あっち
3. Ví dụ :
l でんわ は ここ です。Điện thoạI thì ở đây.
l ワインうりば は そこ ですQuầy bán rượu ở đằng đó.
l にわとり:ねこさんは どこ です� �。Gà : mèo thì ở đâu vậy?
l アウル:あそこ です。Cú : Ở đằng kia.
C. Giá bao nhiêu?
1. Cấu trúc :
l 「N」+ は + いくら + です� ��。[N] + thì + giá bao nhiêu ?
l 「これ」+ は + いくら + で� �か。[Cái này] + thì giá bao nhiêu?
2. GiảI thích :
l Dùng để hỏI giá cả của 1 cái gì đó.
l Ngoai ra con dung de nhan manh,sau nay se gap.happy.gif
3. Ví dụ :
l にわとり:この とけい は いく� � ですか。Gà : Chiếc dồng hồ này giá bao nhiêu?
l アウル:1000えん です。Cú : 1000 yên ạ.
l りん:これは いくら ですか。Lyn : Cái này giá bao nhiêu?
l コーヒー:500ドン です。Cà phê : 500 đồng ( VND) ạ.
IV. HộI thoạI :
A. Ví dụ 1:
l きょうぜん:すみません、トイレは� �どこ ですか。Xin lỗI!Toalet thì ở đâu vậy?
l おべんとう:あそこです。Đằng kia.
l きょうぜん:ありがとう。Cảm ơn nhé!
B. Ví dụ 2 :
l A : あなた の がっこうは どこです� �。Trường của bạn ở đâu vậy?
l B : レホンポンです。Trường Lê Hồng Phong.
l A : なん の がっこう ですか。Trường gì vậy?
l B : にほんご の がっこうです。Trường tiếng Nhật.
l Ở ví dụ này các bạn gặp lạI cấu trúc dùng vớI の đã học ở bài 2.
C. Ví dụ 3 :
l これは なんの ワイン ですか。Đây là rượu gì?
l バウダ です。Rượu Bầu Đá.
l いくら ですか。Giá bao nhiêu?
l 1まんえんです。10000 yên.
l じゃ、これ を ください。Vậy thì , lấy cho tôi chai này.
l Trong tieng Nhat thi don vi dem dung van まん chu khong dung nghin nhu o Viet Nam. Cau truc de yeu cau nguoi khac la "kudasai" va di voi tro tu "wo" doc la "ố".
V. Bài tập :
A. Điền vào chỗ trống:
1. きょうしつ は 。。。 ですか。� �こ です。
2. でんわ は 。。。ですか。ここで� �。
3. さくらちゃん は 。。。ですか。� �。。です
4. この まんが は 。。。ですか。� �50えん です
B. Dịch sang tiếng Nhật.
1. Phòng tiếp tân ở đâu vậy?Ở đằng kia.
2. Công ty của bạn ở đâu? Công ty VNS.
3. Đôi giày này bao nhiêu tiền ? 3000 yên.
4. Chiếc máy vi tính này giá bao nhiêu? 10000 đồng.
 
Lê Đức Anh
bài viết Apr 10 2008, 07:13 PM
Bài đăng #5


Thiếu tá
***
Cấp bậc Forum: Cố vấn
Số bài viết: 455, Likes: 208 chi tiết
ACQBer
Khoá học: 01-04
Thành viên lớp toán


---------------------------------------------------------------------------------------
khá thật,em học tiếng Nhật từ lúc nào vậy:)
 
Nguyễn Linh Hải
bài viết Apr 10 2008, 07:16 PM
Bài đăng #6


Thiếu tá
***
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 469, Likes: 69 chi tiết
ACQBer
Khoá học: 07-10
Thành viên lớp Sinh Học


---------------------------------------------------------------------------------------
QUOTE(Lê Đức Anh @ Apr 10 2008, 07:13 PM) *
khá thật,em học tiếng Nhật từ lúc nào vậy:)


Em biết sơ sơ thui, còn cái này em lấy trên frum học tiếng Nhật, đọc thấy hay nên post lên... clapping.gif clapping.gif

Bài viết này đã được Nguyễn Linh Hải sửa chữa vào: Apr 10 2008, 07:16 PM
 
Trần Quang Sơn
bài viết Apr 10 2008, 09:49 PM
Bài đăng #7


Trung tướng
****
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 1,429, Likes: 124 chi tiết
Học viện Ngân hàng
ACQBer
Khoá học: 02-05
Thành viên lớp Chuyên Toán


---------------------------------------------------------------------------------------
Ắc.Thế hóa ra em cũng chỉ copy and paste chứ chưa học tiếng Nhật bao giờ à?biggrin.gif
 
People who like this:
Lê Bùi Phúc
bài viết Apr 10 2008, 09:55 PM
Bài đăng #8


Thiếu tá
***
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 404, Likes: 21 chi tiết
ACQBer
Khoá học: 07-10
Thành viên lớp


---------------------------------------------------------------------------------------
Học được cái lũ này không phải trong 1 sớm 1 chiều đâu á
Nhìn mà hoa mắt mà không biết lấy Font chữ này ở đâu nhỉ
 
Nguyễn Linh Hải
bài viết Apr 11 2008, 02:30 PM
Bài đăng #9


Thiếu tá
***
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 469, Likes: 69 chi tiết
ACQBer
Khoá học: 07-10
Thành viên lớp Sinh Học


---------------------------------------------------------------------------------------
QUOTE(Trần Quang Sơn @ Apr 10 2008, 09:49 PM) *
Ắc.Thế hóa ra em cũng chỉ copy and paste chứ chưa học tiếng Nhật bao giờ à? biggrin.gif


Em nói là em cũng biết sơ sơ có nghĩa là em cũng đã tự học qua rùi nhưng còn amateur chứ không phải là em không biết gì 22.gif 22.gif 22.gif
 
Trần Thị Thuỳ Dung
bài viết Apr 11 2008, 05:16 PM
Bài đăng #10


Đại úy
**
Cấp bậc Forum: Thành viên
Số bài viết: 376, Likes: 16 chi tiết
ACQBer
Khoá học: 03-06
Thành viên lớp văn


---------------------------------------------------------------------------------------
vậy là khá lắm rồi.tiếng nhật khó điên ý mà^^
doumo arigatou bạn hải!!!
 

4 Trang V   1 2 3 > » 
Trả lời Tạo chủ đề mới

 



Expanded by ACQB