Giáo viên: Trần Thị Kim Ánh
I. NHỮNG ĐIỂM MỚI CỦA CHƯƠNG TRÌNH VÀ SÁCH GIÁO KHOA 12 BAN CƠ BẢN MỚI SO VỚI CHƯƠNG TRÌNH CŨ VÀ SÁCH GIÁO KHOA CŨ
1. Về chương trình:
a) Cấu trúc và nội dung
* Về Cấu trúc:
- Số tiết: Chương trình cũ 33 tiết, chương trình mới 52 tiết, tăng 19 tiết.
- Chương trình cũ có 4 phần: Các nguồn lực chính để phát triển kinh tế - xã hội các vùng và Việt Nam trong mối quan hệ với các nước Đông Nam á. Còn chương trình mới có 5 phần đó là: Địa lý tự nhiên; địa lý dân cư; địa lý các ngành kinh tế; địa lý các vùng kinh tế; địa lý địa phương.
* Về nội dung.
+ Chương trình cũ: Chủ yếu trang bị các kiến thức về địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam và Việt Nam trong mối quan hệ với khu vực Đông Nam á. phần địa lý tự nhiên Việt Nam rất ít chỉ có một bài trình bày khái quát về vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên, còn lại có thể hiện ở 1 số bài về vùng kinh tế những chỉ khái quát trong mối quan hệ phát triển kinh tế.
+ Chương trình mới:
- Trang bị các kiến thức hoàn toàn mới so với chương trình cũ lấcc nội dung sau:
. Phần địa lý tự nhiên Việt Nam với các nội dung: Lịch sử hình thành và phát triển lãnh thổ, đặc điểm chung của tự nhiên Việt Nam, vấn đề sử dụng bảo vệ tự nhiên; riêng phần vị trí địa lý chương trình mới nêu đầy đủ hơn, cụ thể hơn.
. Phần địa lý dân cư: Nội dung mới là phần đô thị hoá.
.Phần kinh tế: Vấn đề phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng ở các biển, đảo; Hình thức tổ chức lãnh thổ nông nghiệp, các vùng kinh tế trọng điểm. Phần vùng kinh tế tách riêng Bắc Trung Bộ và Nam Tring Bộ còn ở chương trình cũ gộp chung là duyên hải miền Trung.
.Phần địa lý địa phương: Yêu cầu tìm hiểu toàn diện hơn về tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội tỉnh. Chương trình xũ chủ yếu yêu cầu tìm hiểu về kinh tế - xã hội.
- Trong chương trình mới số lượng các bài thực hành tăng nhiều hơn so với chương trình cũ. Cụ thể: chương trình cũ chỉ có 2 tiết thực hành tìm hiểu về địa lý kinh tế và xã hội đại cương còn chương trình mới có 8 tiết thực hành.
Như vậy, chương trình mới thể hiện toàn diện, đầy đủ hơn về đất nước Việt Nam.
2. Về sách giáo khoa:
+ Sách giáo khao cũ: ít kênh hình. Chỉ có: 11 lược đồ; 9 biểu đồ và 21 bảng số liệu riêng, không có màu sắc.
+ Sách giáo khoa 12 chương trình chuẩn: Có nhiều kênh hơn, gồm: 26 lược đồ; 24 biểu đồ; 43 bảng số liệu riêng; 28 hình ảnh về thiên nhiên, đất nước và hải đảo kinh tế - xã hội; Lát cắt: 1 và 1 bài đọc thêm. Sách được in màu với màu sắc đẹp, thu hút sự chú ý của học sinh.
Như vậy, sách giáo khoa mới cung cấp cho các em nhiều kênh hình hơn. Đòi hỏi các em phải tư duy, phải đổi mới cách học, giáo viên đổi mới phương pháp giảng dạy nhằm khai thác tốt các kiến thức.
II. Những điểm khó của chương trình Sách giáo khoa mới so với chương trình, sách giáo khoa cũ.
Sách giáo khoa là cụ thể hoá của chương trình. Những nội dung khó đã được thể hiện trong sách giáo khoa địa lý 12 ban cơ bản như sau:
1. Trước hết là phần địa lý kinh tế - xã hội Việt Nam với các nội dung sau:
.Bài thực hành vẽ khung lược đồ Việt Nam
.Lịch sử hình thành, phát triển lãnh thổ Việt Nam
. Các đặc điểm tự nhiên Việt Nam: Đất nước nhiều thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa, thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển và phân loại đa dạng...
2. Phần địa lý kinh tế.
Đô thị hoá với những thay đổi về phân loại đô thị hoá mạng lưới đô thị. Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp. Vấn đề phát triển kinh tế biển đảo với những nội dung mang tính thời sự. Các kiến thức khó bởi vì liên quan đến nhiều khái niệm, kiến thức mới.
III. Những thuận lợi, khó khăn khi giảng dạy học tập chương trình sách giáo khoa 12 ban cơ bản.
1. Thuận lợi.
a) Về sách giáo khoa:
+ Hình thức đẹp, in màu rõ, tăng cường kênh hình, hình ảnh tạo sự hấp dẫn, hứng thú đối với học sinh, tạo thuận lợi cho việc dạy học theo phương pháp mới.
+ Có hệ thống câu hỏi giữa hoặc cuối mỗi phần nhằm định hướng, gợi mở cho học sinh tìm hiểu bài.
+ Hệ thống câu hỏi cuối bài để học sinh cũng cố, khái quát hoá kiến thức và kỹ năng.
+ Cơ bản có thừa kế kiến thức cũ thuận lợi cho việc giảng dạy của giáo viên.
b) Về học sinh:
- Những đổi mới trong việc thi cử với cuộc vận động "Nói không với tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích trong giáo dục" làm cho học sinh có thái độ học tập nghiêm túc hơn, ít coi nặng môn này nhẹ môn kia hơn.
- Phương tiện thông tin đại chúng đa dạng đặc biệt là vị trí sự phát triển của mạng máy tính Internet giúp học sinh dẽ dàng tìm hiểu kiến thức hơn.
- Học sinh ban cơ bản tiếp thu nhanh kiến thức.
c) Về phương pháp:
- Phương pháp học tập mới cùng với sự thay đổi nội dung sách giáo khoa tăng cường kênh hình đòi hỏi học sinh phải tư duy nhiều hơn để tìm tòi kiến thức, do đó học được sâu hơn kiến thức và nhớ lâu, không phải học thuộc lòng như trước đây.
- Phương pháp mới sự hỗ trợ của công nghệ thông tin làm cho các tiết học địa lý trở nên sôi nổi hơn, đỡ nhàm chán, đơn điệu.
- Nội dung chương trình đề cập đến địa lý Việt Nam thuận lợi trong mối liên hệ thực tế đất nước.
d) Thuận lợi khác
Cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ dạy học được tăng cường như máy chiếu, mạng Internet tạo nhiều thuận lợi cho giáo viên và học sinh trong giảng dạy và học tập.
2. Khó khăn khi thực hiện chương trình Sách giáo khoa ban cơ bản
a) Về chương trình sách giáo khoa.
+ Các phần như địa lý tự nhiên, đô thị hoá, từ lâu không đựơc đưa vào giảng dạy gây khó khăn cho giáo viên ra trường đã lâu, cho nên thường quên các kiến thức trong khi tài liệu tham khảo không nhiều.
+ Một số bài dài: như bài 15: Bảo vệ môi trường phòng chống thiên tai; Bài 11: đặc điểm nông nghiệp hoá nước ta; bài 25: tổ chức lãnh thổ nông nghiệp; Bài 30: vấn đề phát triển giao thông vận tải, thông tin liên lạc. khi dạy bị thiếu thời gian nhất là nếu đưa 1 đoạn phim vào.
b) Về phương pháp:
+ Việc áp dụng phương pháp mới trong đó có phương pháp thảo luận nhóm đòi hỏi phải có sự linh hoạt, nhưng bàn ghế cố định, lớp học chật chội nên việc đưa ra phương pháp này chỉ mang tính hình thức, hiệu quả không cao.
+ Học sinh vẫn có thói quen trông chờ, ỉ lại vào những điều giáo viên giảng dạy.
+ Phương pháp thảo luận nhóm các nhóm chỉ đi sâu vào các kiến thức của nhóm mình do đó việc hiểu tổng quát cả bài hạn chế.
IV. Một số kinh nghiệm tháo gỡ khó khăn.
1. Đối với giáo viên.
+ Những nội dung mới và khó phải dàng nhiều thời gian tự tìm tòi nghiên cứu hoặc trao đổi với đồng nghiệp.
+ Những bài có nội dung phải chọn lọc kiến thức chú ý phần trọng tâm các phần khác cho học sinh tìm hiểu trước. ở nhà đến lớp chỉ trình bày theo yêu cầu của giáo viên. Như vậy sẽ đỡ mất thời gian.
+ Phim ảnh và tư liệu về địa lý nhiều do đó phải chọn lọc các đoạn phim, các tài liệu cần thiết, đặc sắc nhất phục vụ cho nội dung bài. Không nên tham nhiều hình ảnh dễ mất thời gian.
+ Chọn bài chu đáo, thiết kế bài giảng theo hướng tổ chức các hoạt động và phải dự kiến được tình huống xảy ra.
+ Yêu cầu học sinh khai thác triệt để các kênh hình nhằm khai thác kiến thức, rèn luyện kỹ năng, phát triển tư duy.
2. Đối với học sinh:
+ Giáo viên phải biết động viên khuyến khích học sinh tự tìm tòi kiến thức bằng cách giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu nội dung bài, về nhà khuyến khích các em sưu tầm tư liệu.
V. Những đề xuất kiến nghị
+ ở phòng thực hành
sinh nên che 1 rèm cửa sổ ở chỗ đặt máy chiếu để hình ảnh màu sắc rõ nét, đẹp hơn.
+ Máy tính nối mạng ở phòng giáo viên chỉ có 1 máy sử dụng được, đầu máy khác không dùng được, đề nghị sửa các máy khác.











