Home Tổ chuyên môn Anh Thư viện chuyên môn Đôi nét về giới từ biểu đạt ý nghĩa không gian "Trên" Trong tiếng Anh

Đôi nét về giới từ biểu đạt ý nghĩa không gian "Trên" Trong tiếng Anh

ĐÔI NÉT VỀ GIỚI TỪ BIỂU ĐẠT Ý NGHĨA KHÔNG GIAN “TRÊN” TRONG TIẾNG ANH DƯỚI GÓC NHÌN CỦA NGÔN NGỮ HỌC TRI NHẬN

Như ta đã biết, sự miêu tả không gian trong tiếng Anh cơ bản bao gồm ba yếu tố cơ bản: vật được định vị, đối tượng qui chiếu và mối quan hệ không gian giữa vật được định vị và đối tượng qui chiếu.Giới từ là đơn vị chủ yếu của ngôn ngữ được dùng để biểu đạt mối quan hệ đó.

Để biểu thị ý nghĩa không gian “trên”, trong tiếng Anh thường sử dụng các giới từ như: over, above, on top of, on the top of, và on. Tuy nhiên mỗi giới từ đánh dấu một đặc điểm định vị không gian khác nhau. Ví dụ như để diễn đạt ý nghĩa: ở vị trí cao hơn, người ta sử dụng giới từ overabover. Tuy nhiên, đặc điểm định vị không gian của hai giới từ này không hoàn toàn giống nhau. Ví dụ: trong hai câu sau:

a. The maid hung the jacket over the back of the chair.

b. The maid hung the jacket above the back of the chair.

Vị trí chiếc áo trong hai tình huống là khác nhau: ở tình huống (a) chiếc áo phủ lên mặt sau của ghế; ở tình huống (b), chiếc áo nằm vị trí cao hơn ghế và không có sự tiếp xúc với ghế.

Sau đây là một số ví dụ minh họa cho sự khác biệt giữa hai giới từ:

1. She put a blanket over the sleeping child.

2. Be careful! The rung above the one you are standing on is broken.

3. Sarah was put in the room above me.

4. Can you see the window with the lacecurtains? My window is just the one above it.

5. He wore an overcoat over his suits.

Nếu như để biểu thị ý nghĩa không gian “trên”, với đặc điểm định vị của thực thể là ở vị trí cao hơn vật định vị, chúng ta sử dụng giới từ over hoặc abover. Tuy nhiên để biểu thị ý nghĩa : một vật thể phủ lên một vật thể khác (cpvering sense), ta chỉ dùng over. Chiều không gian giữa hai vật có thể là chiều thẳng đứng (ví dụ 1) hoặc nằm ngang (ví dụ 1, 5). Trong khi đó, above được sử dụng để chỉ vị trí lơ lửng trên cao

Một thực thể có thể định vị trên bề mặt của đối tượng qui chiếu ở những vị trí khác nhau, có thể là vị trí trên cùng, trên chóp, hoặc cũng có thể tiếp xúc một phần bề mặt của vật kia. Trong những trường hợp này , ta dùng các giới từ: on, on top of. Ví dụ:

1. A fly is on top of the tivi.

2. The seagull is on top of the round boulder.

3. An apple on the table .

4. the child on his feet.

5. The sun on the horizon.

6. The bird on the edge of the cliff.

7. The house on the lake.

8. A village on the border.

Các ví dụ cho thấy rằng, biểu thị ý nghĩa trên cùng, trên chóp, ta sử dụng giới từ on top of (ví dụ 1,2), còn biểu thị ý nghĩa trên bề mặt (on the surface), ta sử dụng giới từ on ( ví dụ 3). Giới từ on còn biểu thị một số ý nghĩa không gian rất thú vị như: vật thể ở trên một phần chính nó ( ví dụ 2), vật thể định vị trên vị trí địa lí (ví dụ 5,6,7,8).

Qua đôi nét tìm hiểu về ý nghĩa không gian của các giới từ tiếng Anh, chúng ta có thể nhận thấy nhiều điểm thú vị về giới từ. Đồng thời, qua sự tìm hiểu các mối quan hệ không gian của giới từ giúp người học tránh được những sai sót khi sử dụng các giới từ gần nghĩa.

(Nguyễn Thị Lệ Hương- tổ Ngoại ngữ)

 

Add comment

Vui lòng viết bình luận bằng tiếng Việt, có dấu


Security code
Refresh

Đăng Nhập

Thăm dò ý kiến

Bạn biết đến Website này qua nguồn thông tin nào?
 

  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh

Bài được quan tâm