Home Tổ chuyên môn Hoá Thư viện chuyên môn Một số kinh nghiệm dạy học Hóa học bằng tiếng Anh ở trường THPT

Một số kinh nghiệm dạy học Hóa học bằng tiếng Anh ở trường THPT

MỘT SỐ KINH NGHIỆM DẠY HỌC HÓA HỌC BẰNG TIẾNG ANH Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Dương Lệ Hồng

SUMMARY

Currently, English plays an important role in society. Teaching science subjects in English, including chemistry, is one of the main issues indicated in projects 1400 and 959 approved of the Prime Minister. Chemistry is one of the required subjects and all students and teachers must try their best to gain desired results because chemistry is a theoretical and experimental subject, plays an important role in the system of basic sciences. It is contributing to form the scientific thinking for students. Chemical teaching methods in English is designed to help teachers with an effective teaching method, in addition to helping students to master knowledge, developing capacity flexible thinking, creativity, improve theory application into practical life, while also giving students a way to practice effective English communication skills.

Hiện nay, việc dạy học các môn khoa học nói chung và dạy học hóa học nói riêng bằng tiếng Anh còn nhiều mới mẻ và gặp không ít khó khăn, đòi hỏi toàn ngành giáo dục phải vào cuộc một cách nghiêm túc để khắc phục những hạn chế trên, nhất là các thầy cô giáo trực tiếp giảng dạy cũng phải tích cực nâng cao năng lực ngoại ngữ đồng thời tìm tòi, xây dựng và tích lũy cho mình một phương pháp dạy học nhằm đạt hiệu quả dạy học cao nhất. Qua thực tế dạy học thí điểm môn hóa học bằng tiếng Anh ở trường THPT, chúng tôi đề xuất một số kinh nghiệm nhằm nâng cao chất lượng dạy học hóa học bằng tiếng Anh ở trường THPT.

1. Xây dựng hệ thống từ vựng, thuật ngữ hóa học bằng tiếng Anh

Xây dựng hệ thống và cung cấp từ vựng cho học sinh là một trong những khâu quan trọng, đòi hỏi người giáo viên phải đầu tư rất nhiều công sức, thời gian để sưu tầm, sắp xếp, học tập, nghiên cứu phương pháp cung cấp và rèn luyện kỹ năng tiếp nhận, nắm bắt nội dung của học sinh từ đó mới đạt được hiểu quả cao trong việc triển khai các khâu lên lớp và mục tiêu bài học.

Để xây dựng vốn từ vựng chúng ta có thể sử dụng nhiều cách: Chúng ta có thể sử dụng từ điển, tìm các thuật ngữ hóa học liên quan đến chủ đề và bài chương cần dạy hóa hoặc có thể lấy vốn từ qua các sách hóa học tiếng Anh hay tra cứu các thuật ngữ hóa học trong sách giáo khoa hóa học THPT hiện hành chuyển đổi sang thuật ngữ tiếng Anh.

Ví dụ: khi dạy bài Bảng tuần hoàn, thuộc chương 1, SGK hóa học lớp 10  ban cơ bản. Chúng ta có thể xây dựng được như sau:

 

alkali metal(n): kim loại kiềm; atomic shell(n): vỏ nguyên tử; atomic symbol(n): kí hiệu nguyên tử ; atomic weight(n): nguyên tử khối; atom(n): nguyên tử; mass number(n): số khối; configuration(n): cấu hình electron;…

2. Xây dựng hệ thống từ vựng, thuật ngữ liên quan đến các dụng cụ thực hành thí nghiệm hóa học

Tùy vào nội dung bài dạy mà đưa vào hệ thống thuật ngữ dụng cụ hóa học một cách phù hợp (không quá ít, đủ để hiểu bài, không quá nhiều dễ tạo nhàm chán). Ví dụ: Test tube: ống nghiệm; beaker: cốc; flask/vessel: bình; level vessel/volumetric flask: bình định mức; reaction vessel (reactor): bình phản ứng; Erlenmeyer flask (conical flask): bình tam giác (bình nón); graduated cylinder: ống chia độ; thermometer: nhiệt kế; dropper (eye dropper): ống nhỏ giọt (công - tơ - gút); stirring rod: que khuấy; alcohol lamp: đèn cồn;

3. Xây dựng hệ thống mẫu câu đàm thoại trong dạy học nói chung và dạy học hóa học nói riêng

Để giao tiếp trong dạy học hóa học có hiệu quả cần xây dựng hệ thống mẫu câu và sử dụng thường xuyên để học sinh ghi nhớ và làm phương tiện trao đổi, thảo luận bài với nhau. Ví dụ:

I have some questions. Tôi có vài câu hỏi.

Who will answer to these questions? Ai trả lời được các câu hỏi này?

What is the answer to question 2? Đáp án cho câu hỏi số 2 là gì?

Can anyone explain this experiment? Có ai giải thích được thí nghiệm này?

Can anyone explain this experimental phenomenon? Có ai giải thích được hiện tượng thí nghiệm này?

Who can describe the experimental phenomena? Ai có thể mô tả được các hiện tượng thí nghiệm này?

How is this experiment explained? Thí nghiệm này được giải thích như thế nào?

Who will write the chemical equation of this reaction? Ai viết được phương trình hóa học của phản ứng này?

4. Xây dựng hệ thống mẫu câu theo chủ đề bài học

Tùy vào từng nội dung bài học mà giáo viên xây dựng hệ thống mẫu câu phù hợp. Ví dụ khi dạy về cấu trúc lớp vỏ electron (Hóa học 10), có thể dùng:

In term of energy, which electrons are arranged at the same shell or sub shell? Về mặt năng lượng, những electron như thế nào được xếp cùng 1 lớp, cùng 1 phân lớp?

What is the maximum number of electrons of n shell? Số electron tối đa của lớp n là bao nhiêu?

How many subshells does n shell have? (For example n = 1, 2, 3). Lớp n có bao nhiêu phân lớp? (Lấy ví dụ khi n = 1, 2, 3).

What is the maximum number of electrons of each subshell? Số electron tối đa của mỗi phân lớp là bao nhiêu?

5. Xây dựng hệ thống mẫu câu dựa vào cấu trúc ngữ pháp

Theo cách này, giáo viên có thể dựa vào các cấu trúc ngữ pháp để đưa ra hệ thống mẫu câu phù hợp với từng bài dạy. Ví dụ:

So sánh hơn với tính từ ngắn:  short  adj + er + than

Pure oxygen is 1.1 times heavier than air. Oxi tinh khiết nặng gấp 1.1 lần so với không khí

So sánh hơn với tính từ dài: more + long adj + than

Ozone is more soluble in water than oxygen. Ozon  dễ tan trong nước hơn oxi.

So sánh nhất với tính từ ngắn: the + short adj + est

Elemental fluorine has the greatest electronegativity. Nguyên tố flo có độ âm điện lớn nhất.

So sánh với tính từ dài: the + most + long adj

Hydrogen is the least electronegative element. Nguyên tố có độ âm điện nhỏ nhất là hiđro.

6. Xây dựng các thuật ngữ về các biểu thức toán học thường dùng trong dạy học hóa học

Kí hiệu

Tiếng Anh

Ví dụ

Đọc

=

equal

x = y

x equals y (x is equal to y)

+

plus

2 + 3 = 5

2 plus 3 equals (to) 5

-

minus

7 – 3 = 4

7 minus 3 equals (to) 4

x

multiply

2 x 5 = 10

2 and 5 multiply to make 10

(2 multiplied by 5 makes 10)

:

divide

60 : 12 = 5

60 divided by 12 is 5

%

percent

5%

five per cent

7. Hướng dẫn học sinh trình bày lời giải bài tập hóa học thông qua hệ thống các mẫu câu

It follows that x = y: Từ đó suy ra x = y

Since then we have: x > y . Từ đó ta có: x > y

Thus we have: a < b  Vì vậy ta có: a < b

The result is  Kết quả là

Calculation results show that … Kết quả tính toán cho thấy rằng …

This result is consistent with experiment: Kết quả này phù hợp với thực nghiệm

We have a system of equations: Ta có hệ phương trình.

Percent composition by mass. Thành phần phần trăm theo khối lượng.

Mass percent of H in NH3: phần trăm khối lượng của H trong NH3

This mean that, in any sample of naphthalene, the ratio of moles of C to H is:

Điều đó có nghĩa là trong mẫu bất kì của naphtalen, tỉ lệ số mol C với H là

How do you demonstrate that the pressure remains constant?  Làm sao bạn chứng minh được áp suất là không đổi?

8. Thiết kế giáo án và tổ chức dạy học

Ngoài việc chuẩn bị từ vựng, thuật ngữ, mẫu câu, ...thì việc thiết kế giáo án dạy hóa học bằng tiếng Anh cũng gặp nhiều khó khăn và sự khác biệt so với dạy học hóa học bằng tiếng Việt thông thường. Việc thiết kế giáo án còn phụ thuộc vào kiểu bài như: bài mới, luyện tập, ôn tập, thực hành,... Đồng thời, giáo viên cần phát triển kỹ năng giao tiếp cho học sinh đặc biệt là kỹ năng nghe, nói cho học sinh. Tối thiểu đạt được là học sinh có khả năng đọc và dịch các tài liệu tiếng Anh liên quan đến hóa học phổ thông.

Như vậy, việc thực hiện dạy học hóa học bằng tiếng Anh nói riêng và các môn khoa học khác nói chung vẫn đang gặp rất nhiều khó khăn. Để khắc phục những điều đó cần phải có nhiều nhà nghiên cứu giáo dục vào cuộc bằng những bài viết và công trình nghiên cứu cụ thể để chúng ta lựa chọn và tìm ra được một giải pháp tối ưu phục vụ cho việc thực hiện và triển khai thành công đề án dạy học các môn khoa học bằng tiếng Anh của Bộ Giáo dục và đào tạo. Bên cạnh đó, đòi hỏi những người trực tiếp tham gia vào quá trình dạy học phải thực sự tìm tòi, nổ lực và cố gắng để tìm ra phương pháp dạy - học thích hợp, hiệu quả.

TÀI LIỆU THAM KHẢO

1. John Eastwood. Oxford guide to English Grammar. Oxford University Press 1997.

2. R.B. Bucat. Element of Chemistry – Volume 1, 2. Published by the Australian Academy of Science 1987.

3. A Harcourt education company. Modern Chemistry - Study Guide.

 

 

Add comment

Vui lòng viết bình luận bằng tiếng Việt, có dấu


Security code
Refresh

Đăng Nhập

Thăm dò ý kiến

Bạn biết đến Website này qua nguồn thông tin nào?
 

  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh
  • Hình ảnh

Bài được quan tâm